Bài tập thể tích khối chóp có một mặt bên vuông góc với đáy

Bài tập thể tích khối chóp có một mặt bên vuông góc với đáy

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Khối chóp có một mặt bên vuông góc với đáy là dạng giả thiết được sử dụng rất nhiều trong các bài toán liên quan đến thể tích khối chóp, mặc dù ta chưa thấy được ngay đường cao của hình chóp nhưng có thể dễ dàng tìm được. Để giúp bạn đọc luyện tập với các bài toán có dạng hình này, giới thiệu đề bài và lời giải chi tiết của 69 bài tập thể tích khối chóp có một mặt bên vuông góc với đáy, các bài toán với nhiều biến dạng và độ khó khác nhau, thường gặp trong chương trình Hình học 12 và đề thi THPT Quốc gia môn Toán. Trích dẫn một số bài toán trong tài liệu bài tập thể tích khối chóp có một mặt bên vuông góc với đáy: + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, biết AB = AD = 2a, CD = a. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 60 độ. Gọi I là trung điểm của AD, biết hai mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Tính thể tích của khối chóp S.ABCD. + Cho tứ diện ABCD có ABC là tam giác vuông cân tại C và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABD), tam giác ABD là tam giác đều và có cạnh bằng 2a. Tính thể tích của khối tứ diện ABCD. [ads] + Cho hình chóp S.ABCD với đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, đáy nhỏ của hình thang là CD, cạnh bên SC = a√15. Tam giác SAD là tam giác đều cạnh 2a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy hình chóp. Gọi H là trung điểm cạnh AD, khoảng cách từ B tới mặt phẳng (SHC) bằng 2a√6. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD? + Cho hình chóp có tam giác SAB đều cạnh a, tam giác ABC cân tại C. Hình chiếu của S lên (ABC) là trung điểm của cạnh AB, góc hợp bởi cạnh SC và mặt đáy là 30 độ. Thể tích khối chóp S.ABC tính theo a là? + Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật AB = 2a. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết AC vuông góc với SD. Tính thể tích V của khối chóp S.ABC.

Xem trước nội dung

https://toanmath.com/

THỂ TÍCH KHỐI CHÓP CÓ MỘT MẶT BÊN VUÔNG GÓC VỚI ĐÁY A. BÀI TẬP Câu 1: Hình chóp .S ABCD đáy là hình chữ nhật có 2 3; 2 AB a AD a   . Mặt bên   SAB là tam giác

đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Thể tích khối chóp .S ABD là.

A. 3 2 3 3 a . B.

3 4 3a . C. 3 4a . D.

3 2 3a .

Câu 2: Cho hình chóp .S ABCD có đáy là hình vuông cạnh ;a hình chiếu của S trên ( ) ABCD trùng với

trung điểm của cạnh ; AB cạnh bên 3 2 a SD = . Thể tích của khối chố .S ABCD tính theo a bằng:

A.

3 5 3 a . B.

3 3 3 a . C.

3 7 3 a . D.

3

3 a .

Câu 3: Cho hình chóp .S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , ( ) ( ) SAD ABCD ⊥ , SA SD = . Tính

thể tích V của khối chóp .S ABCD biết 21 2 a SC = .

A.

3 7 2 a V = . B. 3 2 V a = . C.

3 7 6 a V = . D.

3 2 3 a V = .

Câu 4: Cho tứ diện ABCD có ABC là tam giác vuông cân tại C và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng ( ) ABD , tam giác ABD là tam giác đều và có cạnh bằng 2a . Tính thể tích của khối tứ

diện ABCD .

A.

3 2 a . B.

3 3 3 a . C.

3 3 a . D.

3 3 9 a .

Câu 5: Cho khối chóp .S ABCD có ABCD là hình vuông cạnh 3a . Tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính thể tích V của khối chóp .S ABCD , biết góc giữa SC và ( ) ABCD bằng 0 60 .

A. 3 18 15 V a = B. 3 18 3 V a = . C.

3 9 15 2 a V = . D. 3 9 3 V a = .

Câu 6: Cho hình chóp .S ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B , có BC a = . Mặt phẳng ( ) SAC

vuông góc với mặt đáy, các mặt bên còn lại đều tạo với mặt đáy một góc 45°. Tính thể tích khối chóp .S ABC .

A.

3

12 a

. B.

3

4 a . C.

3 3 6 a . D.

3 3 4 a .

Câu 7: Cho hình chóp . S ABC có tam giác SAB đều cạnh ,a tam giác ABC cân tại . C Hình chiếu của

S trên mặt phẳng ( ) ABC là trung điểm của cạnh . AB Đường thẳng SC tạo với mặt đáy một góc

30 .° Tính theo a thể tích V của khối chóp . . S ABC

A.

3 3 4 V a = . B.

3 3 3 4 V a = . C.

3 3 8 V a = . D.

3 3 2 V a = .

Câu 8: Khối chóp .S ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 1, tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng ( ) ABCD . Thể tích khối chóp trên gần số nào sau đây nhất?

A. 0,4 . B. 0,3. C. 0,2 . D. 0,5. Câu 9: -2017] Cho hình chóp .S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a , mặt bên ( ) SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mp đáy. Thể tích khối chóp .S ABCD là:

https://toanmath.com/

A.

3

. 3 2 S ABCD a V = . B.

3

. 3 6 S ABCD a V = . C.

3

. 3 S ABCD a V = . D. 3 . 3 S ABCD V a = .

Câu 10: Cho khối chóp tam giác đều .S ABC có cạnh đáy bằng a . Các cạnh bên tạo với đáy một góc 60 .°

Tính thể tích khối chóp đó.

A.

3

. 3 4 S ABC a V = . B.

3

. 3 2 S ABC a V = . C.

3

. 3 6 S ABC a V = . D.

3

. 3 12 S ABC a V = .

Câu 11: Cho hình chóp .S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a , mặt bên ( ) SAB là tam giác đều và nằm

trong mặt phẳng vuông góc với mp đáy. Thể tích khối chóp .S ABCD là:

A. 3 . 3 S ABCD V a = . B.

3

. 3 S ABCD a V = . C.

3

. 3 2 S ABCD a V = . D.

3

. 3 6 S ABCD a V = .

Câu 12: Cho hình chóp .S ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với 2 , 2. AB a AD a = = Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Thể tích V của hình chóp .S ABCD là:

A.

3 2 3 . 3 a V = B.

3 6 . 3 a V = C.

3 2 6 . 3 a V = D.

3 3 2 . 4 a V =

Câu 13: Cho hình chóp .S ABCD có đáy là hình chữ nhật với 2 AB a = , AD a = . Tam giác SAB là tam giác cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa mặt phẳng ( ) SBC và ( ) ABCD bằng 45°. Khi đó thể tích khối chóp .S ABCD là

A. 3 2a . B.

3 2 3 a . C. 3 3 3 a . D.

3 1 3 a .

Câu 14: Cho hình chóp .S ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, hai mặt phẳng ( ) SAB và ( ) SAD cùng

vuông góc với đáy, biết diện tích đáy bằng m . Thể tích V của khối chóp .S ABCD là:

A. 1 . 3 V m SD = . B. 1 . 3 V m SB = . C. 1 . 3 V m SC = . D. 1 . 3 V m SA = .

Câu 15: Cho hình chóp .S ABCD với đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D , đáy nhỏ của hình thang là CD, cạnh bên 15 SC a = . Tam giác SAD là tam giác đều cạnh 2a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy hình chóp. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.