Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2025 - 2026 sở GDĐT Đồng Nai

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2025 - 2026 sở GDĐT Đồng Nai

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm học 2025 – 2026 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai. Kỳ thi được diễn ra vào ngày 30 tháng 05 năm 2025. Đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2025 – 2026 sở GD&ĐT Đồng Nai : + Cho tam giác nhọn ABC (với AB < BC < AC) có I, J, M lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC, BC. Gọi D là giao điểm của hai đường tròn (I; IA) và (J; JA), với D khác A. 1) Chứng minh tứ giác AIMJ là hình bình hành và ba điểm B, D, C thẳng hàng. 2) Tiếp tuyến của (I; IA) tại A cắt đường thẳng MJ tại điểm K và cắt (J; JA) tại điểm P, với P khác A. Tiếp tuyến của (J; JA) tại A cắt (I; IA) tại điểm Q, với Q khác A. Gọi E là điểm đối xứng với A qua D. Chứng minh tứ giác ADMK nội tiếp đường tròn và PAQ + PEQ = 180°. 3) Gọi S và T lần lượt là giao điểm của đường thẳng PQ với hai đường thẳng BC và AD. Chứng minh TP.SQ = TQ.SP. + Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình x2 – 2x + 3m + 1 = 0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x1^3 + x2^3 = 20. + Tìm tất cả các số nguyên tố p sao cho với mọi số nguyên dương a, b thì hai số a + 8b và 6a + 43b hoặc cùng chia hết cho p hoặc cùng không chia hết cho p.

Xem trước nội dung

LỜI GIẢI THAM KHẢO VÀ BÌNH LUẬN ĐỀTHI TUYỂN SINH LỚP 10 TỈNH ĐỒNG NAI

Năm học: 2025 - 2026

Môn thi: TOÁN CHUYÊN

Thời gian làm bài: 150 phút, không kểthời gian phát đề

Đậu Văn Huy Hoàng∗, Nguyễn Thái Hưng † , Trần ThịThu Nga ‡

Ngày 30 tháng 5 năm 2025

Bài 1 (2 điểm).

1) Rút gọn biểu thức P = Å x + 5 x + √x −2 − 2 √x −1

ã : 1 √x + 2 (với x ≥0, x ̸= 1).

2) Tìm tất cảcác giá trịcủa tham sốm đểphương trình x2 −2x + 3m + 1 = 0 có hai nghiệm

phân biệt x1, x2 thỏa mãn x3 1 + x3 2 = 20.

Lời giải.

1) Ta có

P = Å x + 5 x + √x −2 − 2 √x −1

ã : 1 √x + 2

= ï x + 5 (√x −1) (√x + 2) − 2 √x −1

ò · √x + 2

= x + 5 −2 (√x + 2)

(√x −1) (√x + 2) · √x + 2

= x −2√x + 1 √x −1

= (√x −1) 2 √x −1

= √x −1.

∗Giáo viên tại trường Phổthông Năng khiếu ĐHQG-HCM †GV tại Trung tâm Star Education - TPHCM ‡Giáo viên tại THCS Tân Phong - Biên Hòa - Đồng Nai

1

2) Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉkhi ∆′ = 1 −3m −1 = −3m > 0 hay m < 0.

Theo định lý Viete, ta có  

 x1 + x2 = 2

x1x2 = 3m + 1 .

Khi đó

x3 1 + x3 2 = (x1 + x2)3 −3x1x2(x1 + x2) = 23 −3 · (3m + 1) · 2 = 8 −18m −6 = 2 −18m.

Vì vậy

x3 1 + x3 2 = 20

2 −18m = 20

m = −1 (Thỏa mãn m < 0).

Vậy m = −1.

Nhận xét: Đây là một câu hỏi dễnhằm giúp học sinh đạt được mức điểm trên liệt, chỉđòi hỏi kĩ năng

cơ bản vềbiến đổi biểu thức chứa căn và áp dụng định lý Viete.

Bài 2 (2,0 điểm).

1) Giải hệphương trình

 

 xy + y2 −2x −2y = 0

x2 + 2xy −3 = √x + y + 1 .

2) Cho P(x) là đa thức bậc ba thỏa mãn (x + 2)P(x + 1) = (x −1)P(x + 2), với mọi sốthực x

và P(3) = 6. Chứng tỏP(2) = 0 và xác định đa thức P(x).

Lời giải.

1) Biến đổi phương trình đầu, ta được

y(x + y) −2(x + y) = 0

(x + y)(y −2) = 0

x = −y hoặc y = 2.

• Nếu x = −y, thay vào phương trình thứhai, ta được

−y2 −3 = 1 hay y2 + 4 = 0.

Phương trình trên vô nghiệm vì y2 + 4 > 0 với mọi y.

2

• Nếu y = 2, thay vào phương trình thứhai, ta được

x2 + 4x −3 = √

x + 3

x2 + 4x −5 + 2 − √

x + 3 = 0

(x −1)(x + 5) + 4 −(x + 3)

2 + √x + 3 = 0

(x −1)(x + 5) − x −1 2 + √x + 3 = 0

(x −1) Å x + 5 − 1 2 + √x + 3

ã = 0. (1)

Từđiều kiện x ≥−3, ta suy ra

x + 5 − 1 2 + √x + 3 ≥−3 + 5 −1

2 = 3

2 > 0.

Vì vậy, từ(1), ta thu được x = 1.

Thửlại ta thấy (x; y) = (1; 2) thỏa mãn hệphương trình ban đầu. Vậy hệphương trình có duy

nhất nghiệm (x; y) = (1; 2).

2) Thay x = 1 vào

(x + 2)P(x + 1) = (x −1)P(x + 2), (2)

ta được 3P(2) = 0 · P(3) = 0, kéo theo P(2) = 0. Thay x = −2 vào (2), ta được

0 · P(−1) = −3 · P(0),

dẫn đến P(0) = 0. Thay x = −1 vào (2), ta được

P(0) = −2 · P(1).

Hơn nữa P(0) = 0 nên P(1) = 0. Như vậy P(x) có 3 nghiệm x ∈{0; 1; 2}, mà P(x) là đa thức bậc

ba nên P(x) có dạng

P(x) = ax(x −1)(x −2), a ̸= 0. (3)

Thay x = 3 vào (3) và kết hợp với P(3) = 6, ta được 6 = 6a hay a = 1. Thửlại và ta nhận

P(x) = x(x −1)(x −2) = x3 −3x2 + 2x.

Nhận xét: Đây là một câu gồm 2 ý là hệphương trình và đa thức. Nhìn chung đây là một câu khó,

mang tính phân loại tốt.

• Ởý 1), học sinh cần phát hiện được việc phân tích thành nhân tửởvếtrái của phương trình đầu

tiên. Từđó có thểtìm được x = −y và y = 2. Trường hợp y = 2 khó nhất, nhân lượng liên hợp là

một hướng xửlí phù hợp, tuy nhiên học sinh sẽgặp khó khăn khi giải quyết phương trình

x + 5 − 1 2 + √x + 3 = 0.

Mấu chốt đểxửlí đó chính là sửdụng điều kiện x ≥−3 đểchứng tỏvếtrái lớn hơn 0, dẫn đến

phương trình vô nghiệm.

3

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.