Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2025 - 2026 trường chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2025 - 2026 trường chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2025 – 2026 trường THPT chuyên Phan Bội Châu, tỉnh Nghệ An. Đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2025 – 2026 trường chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An : + Kết thúc năm học, thầy giáo chọn ngẫu nhiên bốn trong năm bạn lớp 9A gồm: An, Bình, Cường, Dũng, Thảo để dự hội nghị tuyên dương. a) Tính xác suất để trong bốn bạn được chọn có bạn An. b) Ban tổ chức chuẩn bị bốn phần quà khác nhau dành riêng cho mỗi bạn lớp 9A tham dự. Tại hội nghị, do quên ghi tên trên quà nên ban tổ chức đã phát ngẫu nhiên quà cho bốn bạn, mỗi bạn nhận một phần quà. Tính xác suất của biến cố “có ít nhất một bạn nhận đúng phần quà của mình”. + Tìm các số nguyên dương a, b thỏa mãn các điều kiện sau: a – b là số nguyên tố, a.b là số chính phương và a + b – 3 chia hết cho 5. + Cho tam giác ABC nhọn (AB > AC) nội tiếp đường tròn tâm O, bán kính R. Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. Đường kính AK của đường tròn (O) cắt EF tại N. a) Chứng minh tứ giác BKNF nội tiếp và AKD = AHN. b) Đường thẳng qua C song song với AB cắt đường thẳng BE tại M. Gọi Q là giao điểm của BC và HK, đường thẳng EF cắt QM tại P. Chứng minh tam giác BPC vuông. c) Giả sử A, C và đường tròn (O) cố định, AC < R√3, điểm B di động trên cung lớn AC. Xác định vị trí của điểm B để tổng chu vi của các tam giác AEF, BFD, CED lớn nhất.

Xem trước nội dung

CLB Toán Cơ Sở Phòng Nội Dung

Thầy Lê Văn Thế, Thầy Nguyễn Hồng Tâm, Thầy Nguyễn Trần Kiên/CLB Toán Cơ Sở; Nguyễn Trần Hoàng – ĐHSPHN1 2

HƯỚNG DẪN GIẢI THAM KHẢO ĐỀ TOÁN CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU NGHỆ AN (2025 - 2026) Câu 1.

a. Giả sử a là số nguyên dương bé nhất khác 36 sao cho 1 | 1297 2  a

Ta có ). 36 )( 36 ( 36 1297 )1 (| 1297 2 2 2        a a a a

Vì 1297 là số nguyên tố suy ra . 36 | 1297

36 | 1297 

 

a

a

Nếu 36 | 1297  a thì a chia cho 1297 dư 1261 suy ra a bé nhất có thể là 1261.

Nếu 36 | 1297  a thì a chia cho 1297 dư 36 suy ra a bé nhất có thể là 1333.

Như vậy . 1297 )1 1261 )...( 1 2 )( 1 1( 2 2 2 2    

Vậy . 649  n

b. Đặt b a p   và ) , ( b a d  , suy ra . | p b a d  

Trường hợp 1: p d  thì đặt 2 2, dy b dx a   , với x, y nguyên dương và .1 ) , (  y x

Ta có .1 ) )( ( ) )( ( ) ( 2 2            y x y x y x y x d y x d b a p

Từ đây tính được .0 ,1   y x (vô lý)

Trường hợp 2: 1  d thì đặt 2 2, y b x a   , với x, y nguyên dương và .1 ) , (  y x

Ta có ) )( ( y x y x b a p      suy ra . ,1 p y x y x    

Khi đó . 2

1 , 2

1     p y p x Do đó . 2 1 2 1 2 1 2 2 2 2 2                      p p p y x b a

Mà 5 | 5 2

5 3 2

1 3 | 5 2 2 2          p p p b a . Do vậy .5  p

Khi đó 2 ,3   y x thì .4 ,9   b a

Câu 2.

a. Với 2  x , ta có phương trình ban đầu tương đương:

.0 5 2 1 2 2 4 5 ) 2 (

2 4 5 2 2 2 4 5 ) 2 ( 4 2 . 4

2 2 2

2

4

2 2 2

2

2 2

  

  

    

  

        

                  

x x x x x x x x

x x x x x x x x x x x x x

Trường hợp 1: .2

1 0 2 ) 2 )( 1 ( 0 2 2 0 1 2

2 2 

  

               x

x

x x x x x x x x

Trường hợp 2: .0 2

10 5 0 5 2

2 2  

      x

x x x

x (1)

CLB Toán Cơ Sở Phòng Nội Dung

Thầy Lê Văn Thế, Thầy Nguyễn Hồng Tâm, Thầy Nguyễn Trần Kiên/CLB Toán Cơ Sở; Nguyễn Trần Hoàng – ĐHSPHN1 3

Do 0 10 5 2   x x nên (1) vô nghiệm.

Như vậy 2 ,1    x x là nghiệm của phương trình ban đầu.

b. Ta có: . ) 2 ( )1 ( 5 4

)1( 5 18 9

2 2

3 3



 

  

  

y x

y x y x

Từ (2) có .9 5 2 2  y x

Từ (1) ta có: .0 ) 18 ( 0 18 0 9 5 18 2 2 3 3 3             xy x x y x x x y y x x

Trường hợp 1: . 5 3 5 9 0 2       y y x

Trường hợp 2: 18 2  xy x suy ra xy x x y     2 2 2 18 ) 5 ( 2

Hay .0 ) 5 3 )( 2 ( 0 10 3 2 2        y x y x y xy x

- Nếu . 5 9 2 2 2 2 y x y y x       Suy ra .3 ,6 3 ,6 

       y x y x

- Nếu . 20 81 9 20 9 25 5 9 5 3 2 2 2 2        y y y y y x Suy ra .

10 5 9 , 2 5 3 10 5 9 , 2 5 3

   

   

 

y x

y x

Vậy hệ phương trình có các nghiệm là:

  . 3 ,6 , 3,6 , 10 5 9 , 2 5 3 , 10 5 9 , 2 5 3 , 5 3 ,0 , 5 3 ,0    

  

    

  

  

  

   

  

Câu 3. a. Để chọn 4 bạn mà trong đó có bạn An thì ta chọn An có 1 cách. Ta chọn 3 bạn trong 4 bạn còn lại có 4 cách, bao gồm: Dũng, Bình, Cường ; Dũng, Bình, Thảo; Bình, Cường, Thảo; Cường, Dũng, Thảo Như vậy số trường hợp để chọn 4 bạn mà trong đó có bạn An là 4.

Xác suất chọn 4 bạn mà trong đó có bạn An là . 5 4

b. Cách 1: Tính trực tiếp. Giả sử 4 bạn được trao giải lài A,B,C,D. Ký hiệu các phần thưởng là số 1,2,3,4 tương ứng với 4 bạn A, B,C,D. Ta xét 3 trường hợp sau: TH1: Chỉ có 1 bạn nhận đúng phần thưởng, chọn 1 bạn trong 4 bạn có 4 cách chọn. Giả sử bạn đó là A, 3 bạn còn lại là B,C,D, chọn B để trao có 2 cách (nhận phần thưởng số 3 hoặc 4. Nếu B nhận số 3 thì D nhận số 2 và C nhận số 4. Nếu B nhận số 4 thì D nhận số 3, C nhận số 2). Như vậy TH này có 2x4=8 cách. TH2: Có 2 bạn nhận đúng phần thưởng, có 6 cách chọn 2 trong 4 bạn, Giả sử hai bạn nhận đúng phần thưởng là A (nhận số 1) và B (nhận số 2), khi đó C,D chỉ có 1 cách trao phần thưởng (C nhận số 4, D nhận số 3).

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.