Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2025 - 2026 sở GDĐT Thái Nguyên

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2025 - 2026 sở GDĐT Thái Nguyên

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán (chuyên) năm học 2025 – 2026 sở Giáo dục và Đào tạo UBND tỉnh Thái Nguyên. Đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2025 – 2026 sở GD&ĐT Thái Nguyên : + Lớp 9D có 45 học sinh, mỗi bạn đều biết chơi ít nhất một trong hai môn thể thao: đá cầu, bóng đá. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp đó. Xét các biến cố: A: “Học sinh được chọn biết chơi cả hai môn đá cầu và bóng đá”; B: “Học sinh được chọn biết chơi môn đá cầu”. Biết rằng, xác suất của biến cố A bằng 2/9, xác suất của biến cố B bằng 2/3. Tính xác suất của biến cố C: “Học sinh được chọn biết chơi môn bóng đá”. + Cho số nguyên dương n là tích của ba số nguyên tố phân biệt. Biết rằng, tổng tất cả các ước nguyên dương của n bằng 2n – 16. Chứng minh rằng n – 8 chia hết cho 6. + Bạn Thái viết ra bảng 100 số nguyên dương đôi một phân biệt, mỗi số không lớn hơn 2^98. Đối với mỗi cặp số (a;b) được bạn Thái viết ra, bạn Nguyên viết số a + b – ƯCLN(a;b) trên bảng. Chứng minh rằng, có ít nhất một số trong các số mà bạn Nguyên viết khác với tất cả các số mà bạn Thái viết.

Xem trước nội dung

CLB Toán Cơ Sở Phòng Nội Dung

2

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI CHUYÊN TOÁN TỈNH THÁI NGUYÊN

Năm học 2025 – 2026

Câu 1.

a. ĐKXĐ:

   ≥

≠ ⇔

 

 

≥

≠ −

≠ − +

0

1

0

0 1

0 3 2

x

x

x

x

x x

. Với 1 ,0 ≠ ≥ x x , ta có

1 1 ) 3 )( 1 ( ) 3 )( 1 ( ) 3 )( 1 ( 3 4 ) 3 )( 1 ( ) 3 )( 3 ( )1 )( 1 ( 7 4 3

1 3 3 1 ) 3 )( 1 ( 7 4 3 1 3 3 1 3 2 7 4 3

− + = + − + + = + − + + = + − − + − − + − − + = ⇔

− − − + + − + − − + = − − − + + − − + − + =

x x x x x x x x x x x x x x x x x x P

x x x x x x x x x x x x x x x x P

Vậy

1 1 − + = x x P với 1 ,0 ≠ ≥ x x .

b. Với 1 ,0 ≠ ≥ x x , có

1 2 1 1 1 − + = − + = x x x P .

Để P nguyên thì 1 2 − x nguyên ∈ − ⇔ 1 x Ư(2) { } 2 ;1 ± ± = , kết hợp 1 ,0 ≠ ≥ x x { } 9;4;0 ∈ ⇒x

Vậy tập giá trị nguyên của x thỏa mãn là { } 9 ; 4 ; 0 .

Câu 2. Giả sử đa thức ) (x P bậc 1 ≥ n thoả mãn ) 2026 ( ), 2025 ( P P là số tự nhiên và có nghiệm

nguyên a. Khi đó theo định lý Bezout thì ) ( ). ( ) ( x Q a x x P − = , với .1 ) ( deg − = n x Q

Ta có: ). 2026 ( ). 2026 ).( 2025 ( ). 2025 ( ) 2026 ( ) 2025 ( Q a Q a P P − − =

Do a a − − 2026 , 2025 là hai số nguyên liên tiếp nên ) 2026 )( 2025 ( a a − − chẵn.

Mặt khác ) 2026 ( ) 2025 ( P P lẻ. Do đó xảy ra điều mâu thuẫn.

Vậy đa thức ) (x P không có nghiệm nguyên.

Câu 3.

Hình chứa C, B lần lượt là tập các HS biết chơi môn đá cầu và bóng đá. Hình chứa A là tập các

HS biết chơi cả hai môn đá cầu và bóng đá. Gọi số phần tử tập chứ A,B,C lần lượt là . , , C B A n n n

CLB Toán Cơ Sở Phòng Nội Dung

3

Gọi xác suất của biến cố A, B, C lần lượt là . , , C B A p p p Theo giả thiết thì . 3 2 , 9 2 = = B A p p

Cách 1: Số học sinh biết chơi cả hai môn đá cầu và bóng đá là 10 45 . 9 2 45 . = = = A A p n học sinh.

Số học sinh biết chơi môn đá cầu là 30 45 . 3 2 45 . = = = B B p n học sinh.

⇒Số học sinh biết chơi môn đá bóng là: 25 10 30 45 = + − = C n học sinh.

⇒Xác suất biến cố C là: . 9 5 45 25 45 = = = C C n p

Cách 2: Xác suất biến cố C là

9 5 9 2 3 2 1 1 = + − = + − = A B C p p p .

Vậy 9 5 = C p

Câu 4.

a. Giả sử pqr n = , với p, q, r là các số nguyên tố phân biệt.

Ta có các ước dương của n là . , , , , , , ,1 pqr pr qr pq r q p Theo giả thiết thì

). 1 )( 1 )( 1( 1 16 2 r q p pqr rp qr pq r q p n + + + = + + + + + + + = −

Tức là ). 1 )( 1 )( 1(| 4 r q p + + + ). 1 )( 1 )( 1( 16 2 r q p pqr + + + = −

Trong p, q, r phải có ít nhất hai số nguyên tố lẻ. Suy ra ). 8 ( 2 ) 1 )( 1 )( 1(| 4 − = + + + n r q p

Hay nói cách khác .8 | 2 − n (1)

Giả sử ta p, q, r là các số nguyên tố chia cho 3 dư 1, thì có 1 ,1 ,1 + + + r q p chia cho 3 dư 2.

Do đó ) 1 )( 1 )( 1( r q p + + + chia cho 3 dư 2 và pqr 2 chia cho 3 dư 2.

Suy ra ) 1 )( 1 )( 1( 2 16 r q p pqr + + + − = chia hết cho 3. Dẫn đến điều vô lý.

Như vậy trong ba số tồn tại một số chia cho 3 dư 2.

Khi đó ) 8 ( 2 ) 1 )( 1 )( 1(| 3 − = + + + n r q p hay .8 | 3 − n (2)

Từ (1) và (2) ta có 8 − n chia hết cho 6.

b. Giả sử 4 2 3 − −p p là số chính phương, đặt

2 2 3 4 a p p = − − .

Khi đó ). 2 )( 2 ( 2 2 + + − = p p p a

Đặt ). 2 ,2 gcd( 2 + + − = p p p d Suy ra .8 | 8 ) 3 )( 2 (| d p p d ⇒ + + −

- Nếu d chẵn thì 2 − p chẵn và kéo theo 1 − p lẻ, vô lý do .1 | 4 − p

- Nếu .1 = d Khi đó 2 ,2 2 + + − p p p đều là số chính phương.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.