Đề giữa học kì 1 Toán 7 năm 2024 - 2025 trường THCS Hoài Thanh - Bình Định

Đề giữa học kì 1 Toán 7 năm 2024 - 2025 trường THCS Hoài Thanh - Bình Định

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 7 năm học 2024 – 2025 trường THCS Hoài Thanh, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm.

Xem trước nội dung

UBND TX HOÀI NHƠN TRƯỜNG THCS HOÀI THANH

NĂM HỌC 2024 - 2025

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

GIỮA HỌC KÌ I

MÔN TOÁN 7

1. Số lượng, dạng thức, thời gian

+ Số lượng đề: 02. + Thời gian làm bài: 90 phút. + Hình thức: 30% trắc nghiệm – 70% Tự luận 2. Tỉ trọng nội dung và các mức độ đánh giá

+ Tổng điểm toàn đề: 10 điểm. Trắc nghiệm: 3 điểm - Tự luận 7 điểm + Thang đánh giá bốn mức độ: 4 3 2 NB : TH : VD:VDC : : :1 = . 3. Ma trận phân bố câu hỏi và mức độ

TT Chương/

Chủ đề

Nội dung/

đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Tổng

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

TN TL TN TL TN TL TN TL

1

Chủ đề:

Số hữu tỉ (18 tiết)

Số hữu tỉ và tập hợp các số hữu tỉ. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ

4TN

Câu 1;2;3;

5 (1đ)

10%

Các phép tính với số hữu tỉ

4TN

Câu 4;6;7;

8 (1đ)

4TL

Bài 1a,b (1,5đ)

Bài 2a,b (1,5đ)

3TL Bài 1c

(0,5đ) Bài 2c

(0,5đ)

Bài 3

(1đ)

1TL Bài 5 (0,5đ)

70%

3

Chủ đề:

Hình học trực quan (5 tiết)

Hình hộp chữ nhật và hình lập phương

2TN

Câu 9,10 (0,5đ)

1TL

Bài

4 (1đ)

1TL Bài 4 (0,5đ)

15%

Lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác

2TN

Câu 11, 12 (0,5đ)

5%

Tổng (23 tiết ) 12TN

3đ

1TL

1đ 4TL

3đ 3TL

2đ 1TL

1đ

21 10đ

Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10% 100

%

Tỉ lệ chung 70% 30% 100

% 4. Bảng mô tả mức độ đánh giá môn toán – Giữa kì I lớp 7

TT Chủ đề Mức độ đánh giá Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

SỐ VÀ ĐẠI SỐ NB TH VDT VDC

1 Số hữu tỉ

Số hữu tỉ và tập hợp các số hữu tỉ. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ

Nhận biết:

– Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.

– Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.

– Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.

– Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.

4TN

Câu 1;2;3; 5

Thông hiểu:

– Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.

Vận dụng:

– So sánh được hai số hữu tỉ.

Các phép tính với số hữu tỉ

Thông hiểu:

– Mô tả được phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ và một số tính chất của phép tính đó (tích và thương của hai luỹ thừa cùng cơ số, luỹ thừa của luỹ thừa).

– Mô tả được thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ.

4TN

Câu 4;6;7;8

Vận dụng:

– Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.

– Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu ngoặc với số hữu tỉ trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí).

4TL

Bài 1a,b

Bài 2a,b

3TL Bài 1c Bài 2c Bài 3

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (đơn giản, quen thuộc) gắn với các phép tính về số hữu tỉ. (ví dụ: các bài toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí, trong đo đạc,...).

Vận dụng cao:

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (phức hợp, không quen thuộc) gắn với các phép tính về số hữu tỉ.

1TL Bài 5

HÌNH HỌC TRỰC QUAN VÀ ĐO LƯỜNG

1

Các

hình khối trong thực

tiễn

Hình hộp chữ nhật và hình lập phương

Nhận biết

Mô tả được một số yếu tố cơ bản (đỉnh, cạnh, góc, đường chéo) của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

2TN

Câu 9,10

(0,5đ)

Thông hiểu

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương (ví dụ: tính thể tích hoặc diện tích xung quanh của một số đồ vật quen thuộc có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương,...).

1TL Bài 4

Lăng trụ đứng tam giác, lăng trụ đứng tứ giác

Nhận biết

– Mô tả được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác (ví dụ: hai mặt đáy là song song; các mặt bên đều là hình chữ nhật, ...).

2TN

Câu 11, 12

(0,5đ)

Thông hiểu

– Tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.

– Tính được diện tích xung quanh, thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.

– Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của một lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác (ví dụ: tính thể

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.