Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2025 - 2026 trường Lương Thế Vinh - Hà Nội

Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2025 - 2026 trường Lương Thế Vinh - Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề kiểm tra chất lượng giữa học kì 1 môn Toán 6 năm học 2025 – 2026 trường THCS & THPT Lương Thế Vinh, thành phố Hà Nội. Đề thi hình thức 20% trắc nghiệm + 80% tự luận, thời gian làm bài 90 phút. Kỳ thi được diễn ra vào tháng 10 năm 2025. Trích dẫn Đề giữa học kì 1 Toán 6 năm 2025 – 2026 trường Lương Thế Vinh – Hà Nội : + Một đội cứu trợ bão Bualoi có 84 bộ đội, 24 bác sĩ và 60 y tá được chia đều vào các nhóm cứu trợ sao cho số bộ đội, bác sĩ, y tá ở mỗi nhóm là như nhau. a) Tính số nhóm cứu trợ nhiều nhất có thể tạo thành từ đội cứu trợ. b) Tính số bộ đội, bác sĩ, y tá ở mỗi nhóm cứu trợ khi đó. + Bác Minh có mảnh đất ABCDEF như hình vẽ bên, có AB = 12m, AF = 18m, DE = EF = 6m. a) Tính chu vi của mảnh đất. b) Bác Minh chia mảnh đất thành 3 phần như hình vẽ. Phần thứ nhất là hình tam giác ABH dùng để trồng hoa. Phần thứ hai là hình bình hành AHCI có diện tích 72m² dùng để đỗ xe. Phần còn lại bác dùng để làm ao cá. Tính diện tích bác Minh dùng để trồng hoa và làm ao cá. + Trong giải bóng đá của trường Lương Thế Vinh, khối 6 có 10 đội tham gia, các đội thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt (mỗi đội đấu đúng một trận với mỗi đội khác). Tại một thời điểm của giải đấu, bạn Huy thống kê số trận đã đấu của mỗi đội thì thấy không có hai đội nào có số trận đã đấu giống nhau. Nhưng bạn Dũng khẳng định ngay là kết quả thống kê của bạn Huy bị sai, vì ở bất cứ thời điểm nào luôn có ít nhất hai đội có cùng số trận đã đấu. Theo em, kết quả của bạn Huy đúng hay khẳng định của bạn Dũng đúng? Vì sao?

Xem trước nội dung

Thầy Trần Bá Minh | Mobi: 0936 965 989 | Fb: Ba Mi 3

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

BẢNG ĐÁP ÁN

1 2 3 4 5 6 7 8

B C D D B A D C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Số phần tử của tập hợp ( )   B 7 , 35 A x x x =    là:

A. 0 . B. 6 . C. 7 . D. 5 . Lời giải Chọn B.

  0;7;14;21;28;35 A =

Câu 2: Kết quả của phép tính XXIV XIX I − + là: A. 4 . B. 5. C. 6 . D. 7 . Lời giải Chọn C. Ta có 24 19 1 5 1 6 XXIV XIX I − + = − + = + = . Câu 3: Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là: A. Có 5 số nguyên tố bé hơn 10. B. Mọi số chẵn đều không là số nguyên tố. C. Các số chia hết cho 3 thì chia hết cho 9. D. Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.

Lời giải Chọn D.

Câu 4: Cho 31 x y là số lẻ, biết 31 5 x y, 31 9 x y. Khi đó, x y + bằng:

A. 0 . B. 5. C. 9 . D. 14. Lời giải Chọn D.

31 x y là số lẻ , 31 5 x y nên 5 y =

Số đó là 315 x

315 9 x  khi 3 1 5 9 9 x x + + + = +  0 x  nên 9 x = Vậy 9 5 14 x y + = + = .

Câu 5: Trong các khẳng định sau, khẳng định SAI là:

A. 3 4 7 2 .2 2 = . B. 0 201 0 = . C. 6 3 3 7 :7 7 = . D. 3 2 8 = . Lời giải Chọn B. Câu 6: Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 72m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Khi đó, diện tích của mảnh vườn bằng: A. 288 m2. B. 144m2. C. 1152m2. D. 720 m2. Lời giải

Thầy Trần Bá Minh | Mobi: 0936 965 989 | Fb: Ba Mi 4

Chọn A Nửa chu vi của mảnh đất là 72: 2 36 = (m)

Chiều dài gấp đôi chiều rộng nên chiều rộng bằng 1

2

chiều dài

Chiều rộng là ( ) 36: 1 2 12 + = (m)

Chiều dài là : 36 12 24 − = (m) Diện tích của mảnh vườn là : 12.24 288 = (m2). Câu 7: Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là: A. Hình thoi có các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau. B. Hình lục giác đều có các góc bằng nhau và bằng 60. C. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau. D. Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

Lời giải Chọn D Câu 8: Trên hình vẽ bên, có bao nhiêu hình vuông?

A. 11. B. 8 . C. 9 . D. 10. Lời giải Chọn C II. PHẦN TỰ LUẬN Bài 1: (1,5 điểm)

Thực hiện phép tính:

a) 123 32 7.11 − + . b) 2 0 6 .25 9.75.4 25 + − .

c) ( )  

2 2 2 4 3 2.5.17 : 11 2 5 4 3 :3   + − −    .

Lời giải a) 123 32 7.11 − + 123 32 77 = − + ( ) 123 77 32 = + −

200 32 = − 168 = .

b) 2 0 6 .25 9.75.4 25 + − 36.25 9.4.75 1 = + − 36.25 36.75 1 = + − ( ) 36. 25 75 1 = + −

36.100 1 = − 3600 1 = − 3599 = .

c) ( )  

2 2 2 4 3 2.5.17 : 11 2 5 4 3 :3   + − −    

( )   2 4 3 2.5.17: 11 2 25 16 3 −   = + − −  

  2 1 2.5.17 : 11 2.9 3   = + −  

Thầy Trần Bá Minh | Mobi: 0936 965 989 | Fb: Ba Mi 5

    2.5.17: 11 2.81 3 = + −

    2.5.17: 11 162 3 = + −

  2.5.17: 11 159 = +

10.17 :170 = 170:170 = 1 = . Bài 2: (1,5 điểm)

Tìm số tự nhiên x , biết:

a) 23 22 x + = . b) ( )

3 81 3 5 4 x − + = .

c) 4 54:3 11 3.2 5.7 x + = − .

Lời giải

a) 23 22 x + = 9 22 x + = 22 9 x = − 13 x = Vậy 13 x = .

b) ( )

3 81 3 5 4 x − + =

( ) 81 3 5 64 x − + =

3 5 81 64 x + = − 3 5 17 x + = 3 17 5 x = − 3 12 x = 12:3 x = 4 x = Vậy 4 x = .

c) 4 54:3 11 3.2 5.7 x + = −

54:3 11 3.16 35 x + = −

54:3 11 48 35 x + = −

54:3 11 13 x + =

54:3 13 11 x = −

3 54: 2 x =

3 27 x =

3 3 3 x = 3 x = Vậy 3 x = .

Bài 3: (2,0 điểm)

Một đội cứu trợ bão Bualoi có 84 bộ đội, 24 bác sĩ và 60 y tá được chia đều vào các nhóm cứu trợ sao cho số bộ đội, bác sĩ, y tá ở mỗi nhóm là như nhau. a) Tính số nhóm cứu trợ nhiều nhất có thể tạo thành từ đội cứu trợ. b) Tính số bộ đội, bác sĩ, y tá ở mỗi nhóm cứu trợ khi đó.

Lời giải

a) Gọi số nhóm cứu trợ nhiều nhất có thể tạo thành là: x (nhóm), * x Khi đó 84 x , 24 x , 60 x  và x lớn nhất, suy ra x = ƯLCN(84, 24, 60)

2 84 2 .3.7 = ; 3 24 2 .3 = ; 2 60 2 .3.5 =

ƯLCN(84, 24, 60) 2 2 .3 12 = = suy ra 12 x =

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.