Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Toán sở GDĐT Lâm Đồng

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Toán sở GDĐT Lâm Đồng

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 12 đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Toán sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lâm Đồng. Kỳ thi được diễn ra vào ngày 22 tháng 05 năm 2025. Đề thi có đáp án mã đề 1039 – 1068 – 1079 – 1086. Trích dẫn Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2025 môn Toán sở GD&ĐT Lâm Đồng : + Lượng calo từ tinh bột khuyến nghị hàng ngày cho một người bình thường khoảng 480 đến 1200 calo. Để nạp đủ chất thì người ta cần nạp cả hai loại tinh bột hấp thu nhanh và tinh bột hấp thu chậm vào cơ thể. Biết rằng trong 100 g gạo (chứa tinh bột hấp thu nhanh) có khoảng 150 calo và 100 g yến mạch (chứa tinh bột hấp thu chậm) có khoảng 50 calo. Hôm nay bạn An đã ăn ít nhất là 200 g gạo. Hỏi bạn ấy cần ăn nhiều nhất bao nhiêu gam yến mạch để có thể nạp vào cơ thể lượng calo tối thiểu cần thiết. + Trong một trường THPT X có tỉ lệ học sinh nữ là 48%. Tỉ lệ học sinh nữ và học sinh nam tham gia tư vấn tuyển sinh do Báo Thanh niên phối hợp với Sở GDĐT tổ chức lần lượt là 18% và 15%. Gặp ngẫu nhiên một học sinh của trường. Biết rằng học sinh đó có tham gia tư vấn tuyển sinh. Tính xác suất học sinh đó là nam (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). + Một doanh nghiệp dự định sản xuất 200 máy tính bảng dành cho học sinh. Nếu doanh nghiệp đó bán x máy tính bảng (1 ≤ x ≤ 200, x thuộc N) thì giá bán cho mỗi máy tính bảng là p(x) = 4000 – 10x (nghìn đồng), trong đó chí phí để sản xuất mỗi máy tính bảng là c(x) = x2 – 70x + 400 + 1000/x (nghìn đồng). Hỏi doanh nghiệp đó sẽ bán bao nhiêu máy tính bảng để lợi nhuận cao nhất?

Xem trước nội dung

Trang 1/4 - Mã đề 1079

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LÂM ĐỒNG

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM 2025 Môn thi: Toán Thời gian làm bài: 90 phút Ngày thi: 22/5/2025

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Thầy Lâm thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 6 năm tuổi được trồng ở sân trường thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Đường kính

  cm

  40;45   45;50   50;55   55;60   60;65

Tần số 5 20 18 7 3

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là A. 15. B. 6 . C. 30. D. 25 .

Câu 2. Trong không gian , Oxyz tọa độ tâm I của mặt cầu     2 2 2 : 1 2 9 S x y z      là

A.   1;0; 2 I  . B.   1;0;2 I  . C.   1;1;2 I  . D.   1;1; 2 I  .

Câu 3. Trong không gian , Oxyz cho hai điểm   1; 1;2 M  và   1;3;4 N . Đường thẳng MN có phương trình chính tắc là

A. 1 1 2 1 2 1 x y z      . B. 1 3 4 2 4 2 x y z      .

C. 1 1 2 2 4 2 x y z      . D. 1 1 2 2 2 1 x y z      .

Câu 4. Cho cấp số nhân   n u với 1 3  u và công bội 2  q . Giá trị của 3u bằng

A. 12. B. 7. C. 18. D. 6 . Câu 5. Trong không gian , Oxyz cho mặt phẳng : 2 3 5 0 P x y z     . Vectơ nào sau đây là một

vectơ pháp tuyến của mặt phẳng  P ?

A.   2; 3;5 n  . B.   2; 3;1 n  . C.   2;3; 1 n  . D.   2; 3; 5 n   .

Câu 6. Tập nghiệm của bất phương trình 2 3 x  là A.   2 log 3;. B.   2 ;log 3  . C.   2 log 3;. D.   2 ;log 3  .

Câu 7. Nghiệm của phương trình   3 log 2 1 2 x   là

A. 5 x . B. 3 x . C. 7 2 x  . D. 9 2 x  .

Câu 8. Nguyên hàm của hàm số 

3 f x x x   là

A. 4 2 1 1 4 2 x x C   . B. 4 2 x x C   . C. 3x x C   . D. 2 3 1 x C  .

Câu 9. Biết 

3 F x x  là một nguyên hàm của hàm số  f x trên . Giá trị của 

2

1

2 f x dx       bằng

A. 23

4 . B. 15

4 . C. 7 . D. 9.

Câu 10. Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ bên?

MÃ ĐỀ: 1079

Trang 2/4 - Mã đề 1079

A.

3 3 1 y x x   . B. 2 1 1 x y x

   . C. 2 1 1 x y x

   . D. 1 2 1 y x x   .

Câu 11. Một khối chóp có đường cao 3 h a  và diện tích đáy 2 B a  . Thể tích khối chóp đó bằng

A. 3 a . B.

3

2 a . C. 3 3a . D.

3 3

2 a .

Câu 12. Cho hàm số ( ) y f x  có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng A. 2 . B. 3. C. 1. D. 0 . PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Một ô tô đang di chuyển với vận tốc   21 m s , khi còn cách trạm thu phí một đoạn thì người lái xe bắt đầu đạp phanh lần một, xe chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc biến thiên theo thời gian được xác định bởi quy luật    1 6 21 v t t m s   , trong đó thời gian t tính bằng giây, đến đúng trạm thu phí thì xe dừng hẳn. Sau khi trả phí, xe ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc    2 5 v t t m s  , đi được 4 giây, ô tô gặp chướng ngại vật nên phải phanh gấp lần hai. a) Thời gian từ lúc ô tô phanh lần một cho đến khi dừng hẳn ở trạm thu phí là 3 giây. b) Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng ở trạm thu phí là 36,75m .

c) Vận tốc của ô tô tại thời điểm người tài xế phanh gấp lần hai là   20 . m s

d) Tổng quãng đường ô tô chuyển động từ lúc phanh lần một đến lúc phanh lần hai là 76,75m . Câu 2. Một tháp trung tâm kiểm soát không lưu ở sân bay có độ cao 100m . Trên đỉnh tháp đặt một Ra đa có phạm vi theo dõi 500km . Chọn hệ trục tọa độ Oxyz có gốc O trùng với vị trí chân tháp,

mặt phẳng   Oxy trùng với mặt đất sao cho trục Ox hướng về phía tây, trục Oy hướng về phía

nam, trục Oz hướng thẳng đứng lên phía trên (Hình minh họa) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét).

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.