HƯỚNG DẪN CHẤM THI
Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
Câu Ý Đáp án Điểm I (2điểm)
1 (1,5đ)
Với x > 0, x ≠ 1 thì:
P = √x + 1
√x −1 + 2√x + 1
x −√x + 1
√x
⇔P = (√x + 1)√x
(√x −1)√x + 2√x + 1
√x(√x −1) + √x −1
√x(√x −1)
⇔ P = (√x + 1)√x + 2√x + 1 + √x −1
(√x −1)√x
⇔ P = x + √x + 2√x + 1 + √x −1
(√x −1)√x = x + 4√x
(√x −1)√x
⇔ P = √x(√x + 4)
(√x −1)√x = √x + 4
√x −1
Vậy P = √x + 4
√x −1 với x > 0; x ≠ 1
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
2 (0,5đ)
Vì √x + 4 > 0 ∀ x nên để P < 0 thì √x −1 < 0
⇒ √x < 1 ⇒ x < 1 Kết hợp với điều kiện xác định ta được 0 < x < 1
Vậy để P < 0 thì 0 < x < 1
0,25
0,25
II (2điểm)
1 (1đ)
Để đường thẳng (d): y = (m2 – 3)x + 3 và (d'): y = 6x + m. song
song với nhau thì ൜m2 −3 = 6 m ≠ 3 ⇔൜m2 = 9 m ≠ 3 ⇔ m = -3
Vậy m = -3 là giá trị cần tìm
0,5 0,5
2 (1đ)
Ta có ൜x + 5y = -7
x −4y = 11 ⇔൜9y = -18
x + 5y = -7 ⇔ቄy = -2
x = -3
Vậy hệ phương trình có nghiệm là (x; y) = (-3; -2)
0,5
0,5
III (2điểm)
1 (1đ)
Ta thấy a – b + c = 0 Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là
x1 = -1; x2 = -5
0,5
0,5
Vì a = 1 ≠ 0 nên ∆ = 1 – 4.1(4m + 2) = 1 – 16m – 8 – 7 Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì ∆ > 0
⇔ -16m −7 > 0 ⇔ m < −7 16
Áp dụng định lí Vi-et ta có ൜x1 + x2 = 1 (1) x1x2 = 4m + 2 (2)
Theo bài ra ta có: x1 2 −4x1x2 + 3x2 2 = 5(x1 −x2) ⇔ x1
2 −x1x2 −3x1x2 + 3x2
2 −5(x1 −x2) = 0
0,25
0,25
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THANH HÓA
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO 10 THPT
NĂM HỌC: 2024 – 2025
Môn Thi: Toán
2 (1đ)
⇔x1(x1 −x2) −3x2(x1 −x2) −5(x1 −x2) = 0
⇔ (x1 −3x2 −5)(x1 −x2) = 0 ⇔x1 −x2= 0 (loại) x1 −3x2 −5 = 0
Kết hợp với (1) ta được
൜x1 + x2 = 1 x1 −3x2 = 5⇔൜x1 = 2 x2 = -1 thay vào (2) ta được m = -1
Vậy m = -1 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt x1; x2
thõa mãn hệ thức x1 2 −4x1x2 + 3x2 2 = 5(x1 −x2)
0,25
0,25
Vẽ Hình (0,25đ)
Học sinh vẽ hình tương đối đúng nếu học sinh không vẽ hình
hoặc vẽ sai sẽ không chấm điểm (phần hình)
1 (1,25đ)
Vì (O) tiếp xúc với AB; AC tại E và F
⇒ OE ⊥ AB; OF ⊥ AC ⇒ AEO = AFO ⇒ AFO + AEO = 180o mà hai góc ngày ở vị trí đối nhau nên tứ giác AEOF là tứ giác nội tiếp (đpcm)
0,5 0,5
0,25 2 (1đ)
Ta có: BAC = 180o −2ABC (∆ABC cân tại A)
⇒ ABC = 180o −BAC
2
Mà BAC = 180o −EOF (Vì tứ giác AEOF là tứ giác nội tiếp)
ABC = 180o −(180o −EOF ) 2 = EOF
2 (1)
Vì OI là phân giác của EOH và OK là phân giác HOF (Áp dụng tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)
nên IOH = EOH
2 và HOK = HOF
2
Ta có: IOK = IOH + HOK = EOH
2 + HOF
2 = EOF
2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra ABC = IOK (đpcm) Vì OI là phân giác của EIH và OK là phân giác HOF (Áp dụng tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)
0,25
0,25
IV (3điểm)
nên OIE = OIH và HOK = FKO Vì ∆ABC cân tại A ⇒ ABC = ACB ⇒ ACB = IOK hay KCO = IOK Xét ∆OIB và ∆KIO có: IBO = IOK OIE = OIH ⇒ ∆OIB ∽ ∆KIO (g – g) (3)
Xét ∆KOC và ∆KIO có: 𝐾𝐾𝐾𝐾𝐾𝐾 = 𝐼𝐼𝐼𝐼𝐼𝐼 𝐼𝐼𝐼𝐼𝐼𝐼 = 𝑂𝑂𝑂𝑂𝑂𝑂 ⇒ ∆KOC ∽ ∆KIO (g – g) (4)
Từ (3) và (4) suy ra ∆KOC ∽ ∆OIB (đpcm)
0,25
0,25
3 (0,5đ)
Ta có: ∆OIB ∽ ∆KOC ⇒OB
KC = IB
OC
⇒ IB.KC = OB.OC = ൬BC 2 ൰
2 = ൬6 2൰
2 = 9
Ta có: S∆AIK S∆AIC
= AK AC (hai tam giác có cùng chiều cao hạ từ I xuống AC)
S∆AIC S∆ABC
= AI AB (hai tam giác có cùng chiều cao hạ từ C xuống AB)
⇒ S∆AIK S∆ABC
= AI.AK AB.AC
Vì ∆ABC cân tại A có AO là đường trug tuyến nên AO là đường cao. ∆ABO vuông tại O, theo định lý “Pythagore” ta có:
AO = ඥAB2 −OB2 = ඥ52 −32 = 4 (cm)
⇒S∆ABC = 1 2 AO.BC = 12(cm2)
⇒S∆AIK = AI.AK
52 .12 = 12.AI.AK 25
Ta có: AI.AK = (AB – BI)(AC – KC) = AB.AC – (AB.KC + AC.BI) + BI.KC = 25 – 5(KC + BI) + 9 = 34 – 5(KC + BI) Áp dụng bất đẳng thức “Cosy” ta có: KC + BI ≥ 2√KC.BI = 6 ⇒ AI.AK ≤ 34 – 5.6 = 4
⇒S∆AIK ≤48 25 (cm2)
Vậy giá trị lớn nhất của ∆AIK là 48 25 cm2 khi H là điểm
chính giữa cung EF
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.