Đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2025 - 2026 sở GDĐT Bắc Ninh

Đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2025 - 2026 sở GDĐT Bắc Ninh

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2025-2026

Môn: TOÁN (Kèm theo Công văn số 199/SGDĐT-QLCLGD ngày 24/02/2025 của Sở GDĐT Bắc Ninh)

I. Quy định chung

1. Thời gian làm bài: 120 phút (50 phút trắc nghiệm và 70 phút tự luận). 2. Hình thức thi: Trắc nghiệm và Tự luận. 3. Thang điểm: 10,00 điểm.

4. Phạm vi kiến thức: Nội dung kiến thức của đề thi nằm trong chương trình môn Toán cấp THCS ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng GDĐT, chủ yếu là chương trình lớp 9. Gồm các nội dung cụ thể sau: Căn bậc hai, căn bậc ba; Hàm số bậc nhất, bậc hai và đồ thị; Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn; Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn; Phương trình bậc hai một ẩn; Tần số và tần số tương đối; Phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, xác xuất của biến cố liên quan đến phép thử; Hệ thức lượng trong tam giác vuông; Đường tròn, đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp; Một số hình khối trong thực tiễn; Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất;

5. Cấp độ nhận thức: - Nhận biết và thông hiểu từ 65% đến 70 %. - Vận dụng và vận dụng cao: từ 30% đến 35%. 6. Lưu ý: - Đề thi theo hướng đánh giá năng lực Toán học của người học bao gồm: Nhận biết kiến thức Toán học; Hiểu kiến thức Toán học; Vận dụng kiến thức Toán học vào giải quyết yêu cầu Toán học và vấn đề thực tế.

- Khuyến kích các câu hỏi vận dụng được kiến thức, kĩ năng về Toán học để giải quyết những tình huống thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, có ngữ liệu và lệnh hỏi trong bối cảnh có ý nghĩa.

- Trong mỗi câu có thể có nhiều câu nhỏ nhằm đánh giá những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng cần có để học sinh có thể tiếp tục học các lớp tiếp theo.

II. Nội dung cấu trúc đề thi 1) Phần trắc nghiệm (04 điểm): 32 câu hỏi

TT Chủ đề Nội dung

1 Căn bậc hai, căn bậc ba

 Khái niệm căn bậc hai, căn bậc hai số học  Điều kiện xác định của căn thức  Giá trị của biểu thức chứa căn  Nghiệm của phương trình căn thức đơn giản  Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức chứa căn

TT Chủ đề Nội dung

2 Hàm số bậc nhất, bậc hai và đồ thị

 Bài tập nhận dạng hàm số  Bài tập nhận biết điểm thuộc đồ thị hàm số  Xác định hàm số khi biết đồ thị đi qua một điểm  Tương quan giữa Parabol và đường thẳng

3

Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

 Bài tập nhận biết phương trình và hệ phương trình bậc

nhất hai ẩn  Tìm nghiệm của phương trình và hệ phương trình bậc

nhất hai ẩn không chứa tham số và mối quan hệ giữa các nghiệm

4

Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn

 Bài tập nhận biết phương trình và bất phương trình bậc

nhất một ẩn  Tìm nghiệm của phương trình và bất phương trình bậc

nhất một ẩn  Điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu  Vận dụng bất phương trình vào giải bài toán thực tế đơn

giản

5 Phương trình bậc hai một ẩn

 Bài tập nhận biết phương trình bậc hai một ẩn  Tìm nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn  Áp dụng Viète để tính tổng và tích các nghiệm của

phương trình bậc hai một ẩn

6 Tần số và tần số tương đối

 Tìm tần số của một giá trị trong bảng tần số  Tính tần số tương đối của một giá trị hoặc một nhóm giá

trị trong bảng tần số hoặc bảng tần số ghép nhóm  Đọc hiểu biểu đồ tần số

7

Phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, xác xuất của biến cố liên quan đến phép thử

 Bài tập nhận biết phép thử  Tìm số phần tử của không gian mẫu  Tính xác suất của biến cố liên quan đến phép thử trong

một số mô hình xác suất đơn giản

8

Hệ thức lượng trong tam giác vuông

 Bài tập nhận biết các tỉ số lượng giác  Bài tập áp dụng tỉ số lượng giác tính góc, cạnh của tam

giác vuông  Bài tập vận dụng tỉ số lượng giác vào giải quyết vấn đề

thực tế

9

Đường tròn, đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp.

 Bài tập nhận biết các yếu tố của đường tròn  Bài tập về mối quan hệ giữa các yếu tố cơ bản trong

đường tròn (dây, đường kính, bán kính …)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.