Chuyên đề phương trình đại số ôn thi vào lớp 10

Chuyên đề phương trình đại số ôn thi vào lớp 10

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 24 trang, hướng dẫn phương pháp giải và tuyển chọn các bài tập chuyên đề phương trình đại số, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh lớp 9 ôn tập chuẩn bị cho kì thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán; các bài toán trong tài liệu được trích từ các đề thi tuyển sinh lớp 10 môn Toán của các sở GD&ĐT và các trường THPT chuyên trên toàn quốc. PHƯƠNG PHÁP Để giải một phương trình bậc lớn hơn 3. Ta thường biến đổi phương trình đó về một trong các dạng đặc biệt đó là: 1. Phương pháp đưa về dạng tích. Cách 1: Sử dụng các hằng đẳng thức. Cách 2: Nhẩm nghiệm rồi chia đa thức: Nếu x a là một nghiệm của phương trình f x 0 thì ta luôn có sự phân tích: f x x agx. Cách 3: Sử dụng phương pháp hệ số bất định. Ta thường áp dụng cho phương trình bậc bốn. 2. Phương pháp đặt ẩn phụ. Là phương pháp khá hữu hiệu đối với các bài toán đại số, trong giải phương trình bậc cao cũng vậy, người ta thường đặt ẩn phụ để chuyển phương trình bậc cao về phương trình bậc thấp hơn. Một số dạng sau đây ta thường dùng đặt ẩn phụ: + Dạng 1: Phương trình trùng phương. + Dạng 2: Phương trình đối xứng (hay phương trình hồi quy). + Dạng 3: Phương trình: xa xb xc xd e trong đó a + b = c + d. + Dạng 4: Phương trình 2 x a x b x c x d ex trong đó ab = cd. + Dạng 5: Phương trình 4 4 xa xb c. BÀI TẬP RÈN LUYỆN

Xem trước nội dung

THCS.TOANMATH.com

PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ

Để giải một phương trình bậc lớn hơn 3. Ta thường biến đổi phương trình đó về một trong các dạng đặc biệt đó là:

1. Phương pháp đưa về dạng tích: Tức là biến đổi phương trình:

( ) ( ) ( ) ( ) ( )

0 0 . 0 0

f x F x f x g x g x

=  = ⇔ = ⇔ = 

Đưa về một phương trình tích ta thường dùng các cách sau:

Cách 1: Sử dụng các hằng đẳng thức đưa về dạng: 2 2 3 3 0, 0,... a b a b − = − =

Cách 2: Nhẩm nghiệm rồi chia đa thức: Nếu x a = là một nghiệm của

phương trình ( ) 0 f x = thì ta luôn có sự phân tích: ( ) ( ) ( ) f x x a g x = − . Để

dự đoán nghiệm ta dựa vào các chú ý sau:

Chú ý:

Cách 3: Sử dụng phương pháp hệ số bất định. Ta thường áp dụng cho phương trình bậc bốn.

Đặc biệt đối với phương trình bậc 4: Ta có thể sử dụng một trong các cách xử lý sau:

• Phương trình dạng: 4 2 x ax bx c = + +

Phương pháp: Ta thêm bớt vào 2 vế một lượng: 2 2 2mx m + khi đó phương trình trở thành: 2 2 2 2 ( ) (2 ) x m m a x bx c m + = + + + +

Ta mong muốn vế phải có dạng: 2 ( ) Ax B +

2 2 2 0

4(2 )( ) 0

m a m b m a c m

+ >  ⇔ ⇒ ∆= − + + = 

THCS.TOANMATH.com

• Phương trình dạng: 4 3 2 x ax bx cx d + = + +

Ta sẽ tạo ra ở vế phải một biểu thức bình phương dạng:

2 2 2 a x x m   + +    

Bằng cách khai triển biểu thức:

2 2 2 4 3 2 2 2 2 4 a a x x m x ax m x amx m     + + = + + + + +        

. Ta thấy cần thêm

vào hai vế một lượng:

2 2 2 2 4 a m x amx m   + + +    

khi đó phương trình trở

thành:

2 2 2 2 2 2 ( ) 2 4 a a x x m m b x am c x m d     + + = + + + + + +        

Bây giờ ta cần:

( )

2

2 2 2

2 0 4 ? ( ) 4 2 0 4 VP

a m b m a am c m b m d

 + + >  ⇒ =    ∆ = + − + + + =      

Ta sẽ phân tích để làm rõ cách giải các bài toán trên thông qua các ví dụ sau:

Ví dụ 1)

Giải các phương trình:

a) 4 2 10 20 0 x x x − − + = . b) 4 2 22 8 77 0 x x x − − + = c) 4 3 2 6 8 2 1 0 x x x x − + + −= . d) 4 3 2 2 5 6 3 0 x x x x + − + − = .

Lời giải:

THCS.TOANMATH.com

a) 4 2 4 2 10 20 0 10 20 x x x x x x − − + = ⇔ = + −

Ta thêm vào 2 vế phương trình một lượng: 2 2 2mx m +

Khi đó phương trình trở thành: 4 2 2 2 2 2 (10 2 ) 20 x mx m m x x m + + = + + + −

Ta có 2 9 1 4( 20)(10 2 ) 0 2 VP m m m ∆ = − − + = ⇔ = − . Ta viết lại phương trình

thành:

2 2 2 4 2 2 2 9 1 9 1 9 0 2 4 2 2 x x x x x x       − + = + + ⇔ − − + =            

2 2 1 17 ( 5)( 4) 0 2 x x x x x −± ⇔ − − + − = ⇒ = . và 1 21 2 x ± = .

b) 4 2 4 2 22 8 77 0 22 8 77 x x x x x x − − + = ⇔ = + −

Ta thêm vào 2 vế phương trình một lượng: 2 2 2mx m +

Khi đó phương trình trở thành:

4 2 2 2 2 2 (22 2 ) 8 77 x mx m m x x m + + = + + + − .

Ta có 2 1 4(22 2 )( 77) 0 9 VP m m m ∆ = − + − = ⇔ = −.

Ta viết lại phương trình thành:

( ) ( ) 2 2 4 2 2 2 18 81 4 8 4 9 2 2 0 x x x x x x − + = + + ⇔ − − + =

2 2 1 2 2 ( 2 7)( 2 11) 0 1 2 3

x x x x x x

= −± ⇔ + − − − = ⇒ = ± 

c) Phương trình có dạng:

4 3 2 4 3 2 6 8 2 1 0 6 8 2 1 x x x x x x x x − + + −= ⇔ − = − − +

Ta tạo ra vế trái dạng: 2 2 4 3 2 2 ( 3 ) 6 (9 2 ) 6 x x m x x m x mx m − + = − + + − +

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.