Một số phương pháp giải bài toán phương trình nghiệm nguyên

Một số phương pháp giải bài toán phương trình nghiệm nguyên

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 67 trang, hướng dẫn một số phương pháp giải bài toán phương trình nghiệm nguyên, kèm các ví dụ minh họa có đáp số và hướng dẫn giải chi tiết. I. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN Phương pháp 1 . Sử dụng các tính chất về quan hệ chia hết. Khi giải các phương trình nghiệm nguyên cần vận dụng linh hoạt các tính chất về chia hết, đồng dư, tính chẵn lẻ,… để tìm ra điểm đặc biệt của các ẩn số cũng như các biểu thức chứa ẩn trong phương trình, từ đó đưa phương trình về các dạng mà ta đã biết cách giải hoặc đưa về những phương trình đơn giản hơn. + Xét số dư hai vế của phương trình để chỉ ra phương trình không có nghiệm, tính chẵn lẻ của các vế. + Đưa phương trình về dạng phương trình ước số. + Phát hiện tính chia hết của các ẩn. + Sử dụng tính đồng dư của các đại lượng nguyên. Phương pháp 2 . Đưa hai vế về tổng các bình phương. Ý tưởng của phương pháp là biến đổi phương trình về dạng vế trái là tổng của các bình phương và vế phải là tổng của các số chính phương. Phương pháp 3 . Sử dụng các tính chất của số chính phương. Một số tính chất của số chính phương thường được dùng trong giải phương trình nghiệm nguyên. + Một số tính chất về chia hết của số chính phương. + Nếu 2 2 a n a1 với a là số nguyên thì n không thể là số chính phương. + Nếu hai số nguyên dương nguyên tố cùng nhau có tích là một số chính phương thì mỗi số đếu là số chính phương. + Nếu hai số nguyên liên tiếp có tích là một số chính phương thì một trong hai số nguyên đó bằng 0. Phương pháp 4 . Phương pháp đánh giá. Trong khi giải các phương trình nghiệm nguyên rất cần đánh giá các miền giá trị của các ẩn, nếu số giá trị mà biến số có thể nhận không nhiều có thể dùng phương pháp thử trực tiếp để kiểm tra. Để đánh giá được miền giá trị của biến số cần vận dụng linh hoạt các tính chất chia hết, đồng dư, bất đẳng thức. + Phương pháp sắp thứ tự các ẩn. + Xét khoảng giá trị của các ẩn. + Sử dụng các bất đẳng thức Cauchy, Bunhiacopxki. Phương pháp 5 . Sử dụng tính chất của phương trình bậc hai. Ý tưởng của phương pháp là quy phương trình đã cho về dạng phương trình bậc hai một ẩn, các ẩn còn lại đóng vai trò tham số. Khi đó các tính chất của phương trình bậc hai thường được sử dụng dưới các dạng như sau: + Sử dụng điều kiện có nghiệm ∆ ≥ 0 của phương trình bậc hai. + Sử dụng hệ thức Vi – et. + Sử dụng điều kiện ∆ là số chính phương. Phương pháp 6 . Phương pháp lùi dần vô hạn. Ý tưởng của phương pháp lùi dần vô hạn có thể hiểu như sau: Giả sử (x y z 0 0 0) là nghiệm của f x y z 0. Nhờ những biến đổi và suy luận số học ta tìm được một nghiệm khác (x y z 1 1 1) sao cho các nghiệm quan hệ với bộ nghiệm đầu tiên bởi một tỉ số k nào đó, chẳng hạn 0 1 0 10 1 x kx y ky z kz. Lập luận tương tự ta lại được bộ số nguyên (x y z 2 2 2) thỏa mãn 1 2 1 11 2 x kx y ky z kz. Quá trình cứ tiếp tục dẫn đến 0 00 x y z cùng chia hết cho n k với n là một số tự nhiên tuỳ ý. Điều này xảy ra khi và chỉ khi xyz0. Để rõ ràng hơn ta xét các ví dụ sau. II. MỘT SỐ DẠNG PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN Phương trình nghiệm nguyên rất đa dạng và phong phú, nó có thể là phương trình một ẩn hay nhiều ẩn. Nó có thể là phương trình bậc nhất hoặc bậc cao. Cũng có những phương trình dạng đa thức hoặc dạng lũy thừa. Ta có thể chia phương trình nghiệm nguyên thành một số dạng như sau. 1. Phương trình nghiệm nguyên dạng đa thức. 2. Phương trình nghiệm nguyên dạng phân thức. 3. Phương trình nghiệm nguyên có chứa căn. 4. Phương trình nghiệm nguyên dạng lũy thừa. 5. Hệ phương trình nghiệm nguyên.

Xem trước nội dung

219

CHỦ ĐỀ

PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN

I. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN.

Phương pháp 1. Sử dụng các tính chất về quan hệ chia hết.

Khi giải các phương trình nghiệm nguyên cần vận dụng linh hoạt các tính

chất về chia hết, đồng dư, tính chẵn lẻ,… để tìm ra điểm đặc biệt của các ẩn số cũng

như các biểu thức chứa ẩn trong phương trình, từ đó đưa phương trình về các dạng

mà ta đã biết cách giải hoặc đưa về những phương trình đơn giản hơn..

• Xét số dư hai vế của phương trình để chỉ ra phương trình không có nghiệm, tính

chẵn lẻ của các vế, …

• Đưa phương trình về dạng phương trình ước số.

• Phát hiện tính chia hết của các ẩn.

• Sử dụng tính đồng dư của các đại lượng nguyên.

Ví dụ 1. Chứng minh các phương trình sau không có nghiệm nguyên:

a) − = 2 2 x y 1998 b) + = 2 2 x y 1999

Lời giải

a) Dễ dàng chứng minh được 2 2 x ; y chia cho 4 chỉ có số dư 0 hoặc 1 nên − 2 2 x y chia

cho 4 có số dư 0, 1, 3. Còn vế phải 1998 chia cho 4 dư 2. Vậy phương trình đã cho

không có nghiệm nguyên.

b) Dễ dàng chứng minh được 2 2 x ; y chia cho 4 có số dư 0 hoặc 1 nên + 2 2 x y chia cho

4 có các số dư 0, 1, 2. Còn vế phải 1999 chia cho 4 dư 3. Vậy phương trình không có

nghiệm nguyên.

Ví dụ 2. Tìm các nghiệm nguyên của phương trình: + = + 2 9x 2 y y

Lời giải

Biến đổi phương trình: ( ) + = + 9x 2 y y 1

Ta thấy vế trái của phương trình là số chia hết cho 3 dư 2 nên ( ) + y y 1 chia cho 3 dư

2.

Như vậy chỉ có thể = + y 3k 1 và + = + y 1 3k 2 với k là một số nguyên.

220

Khi đó ta được ( )( ) ( ) ( ) + = + + ⇔ = + ⇔ = + 9x 2 3k 1 3k 2 9x 9k k 1 x k k 1

Thử lại ta thấy ( ) = + x k k 1 và = + y 3k 1 thỏa mãn phương trình đã cho.

Vậy nghiệm của phương trình là ( ) = +  = + 

x k k 1

y 3k 1

với k là số nguyên tùy ý.

Ví dụ 3. Giải phương trình nghiệm nguyên − = 2 2 x 5y 27

Lời giải

Một số nguyên x bất kì chỉ có thể biểu diễn dưới dạng = x 5k hoặc = ± x 5k 1

hoặc = ± x 5k 2 , trong đó k là một số nguyên. Khi đó ta xét các trường hợp sau:

• Nếu = x 5k , khi đó từ − = 2 2 x 5y 27 ta được ( ) ( ) − = ⇔ − = 2 2 2 2 5k 5y 27 5 5k y 27 .

Điều này vô lí vì vế trái chia hết cho 5 với mọi k và y là số nguyên, còn vế phải không

chia hết cho 5

• Nếu = ± x 5k 1, khi đó từ − = 2 2 x 5y 27 ta được

( ) ( ) ± − = ⇔ ± + − = ⇔ ± − = 2 2 2 2 2 2 5k 1 5y 27 25k 10k 1 5y 27 5 5k 2k y 26

Điều này vô lí vì vế trái chia hết cho 5 với mọi k và y là số nguyên, còn vế phải không

chia hết cho 5

Nếu = ± x 5k 2 , khi đó từ − = 2 2 x 5y 27 ta được

( ) ( ) ± − = ⇔ ± + − = ⇔ ± − = 2 2 2 2 2 2 5k 2 5y 27 25k 20k 4 5y 27 5 5k 4k y 23

Điều này vô lí vì vế trái chia hết cho 5 với mọi k và y là số nguyên, còn vế phải không

chia hết cho 5

Vậy phương trình đã cho không có nghiệm là số nguyên

Ví dụ 4. Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình sau + = 2 2 19x 28y 729.

Lời giải

Cách 1. Viết phương trình đã cho dưới dạng ( ) ( ) + + + = 2 2 2 2 18x 27y x y 729

Từ phương trình trên suy ra + 2 2 x y chia hết 3

Chú ý là một số chính phương khi chia cho 3 có số dư là 0 hoặc 1. Nên từ + 2 2 x y chia

hết 3 ta suy ra được x và y đều chia hết cho 3.

Đặt ( ) = = ∈ x 3u; y 3v u;v Z . Thay vào phương trình đã cho ta được + = 2 2 19u 28v 81

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.