Đề Toán tuyển sinh vào 10 chuyên năm 2019 - 2020 sở GDĐT Hưng Yên (Đề chung)

Đề Toán tuyển sinh vào 10 chuyên năm 2019 - 2020 sở GDĐT Hưng Yên (Đề chung)

Nguồn: toanmath.com

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề Toán tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT chuyên năm học 2019 – 2020 sở GD&ĐT Hưng Yên, đây là đề thi chung dành cho các thí sinh tham gia dự thi (đề vòng 1). Đề Toán tuyển sinh vào 10 chuyên năm 2019 – 2020 sở GD&ĐT Hưng Yên (Đề chung) gồm có 1 trang, đề được biên soạn theo dạng đề tự luận với 5 bài toán, học sinh có 2 tiếng (120 phút) để hoàn thành bài thi Toán, đề thi có lời giải chi tiết và thang chấm điểm. [ads] Trích dẫn đề Toán tuyển sinh vào 10 chuyên năm 2019 – 2020 sở GD&ĐT Hưng Yên (Đề chung) : + Cho tam giác ABC vuông tại A. Vẽ các nửa đường tròn đường kính AB và AC sao cho các nửa đường tròn này không có điểm nào nằm trong tam giác ABC. Đường thẳng d đi qua A cắt các nửa đường tròn đường kính AB và AC theo thứ tự ở M và N (khác điểm A). Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BC. 1) Chứng minh tứ giác BMNC là hình thang vuông. 2) Chứng minh IM = IN. 3) Giả sử đường thẳng d thay đổi nhưng vẫn thỏa mãn điều kiện đề bài. Hãy xác định vị trí của đường thẳng d để chu vi tứ giác BMNC lớn nhất. + Cho hai đường thẳng (d): y = (m – 2)x + m và (Δ): y = -4x + 1. a) Tìm m để (d) song song với (Δ). b) Chứng minh đường thẳng (d) luôn đi qua điểm A(-1;2) với mọi m. c) Tìm tọa độ điểm B thuộc (Δ) sao cho AB vuông góc với (Δ). + Cho phương trình: x^2 – 2(m + 1)x + m^2 + 4 = 0 (1) (m là tham số). 1) Giải phương trình khi m = 2. 2) Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn: x1^2 + 2(m + 1)x2 = 3m^2 + 16.

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HƯNG YÊN

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2019 – 2020

Môn thi: TOÁN (Dành cho mọi thí sinh dự thi) Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (2,0 điểm).

1) Rút gọn biểu thức  

2 1 2 2 5 20 20 5     A .

2) Cho hai đường thẳng (d): ( 2)    y m x m và ( ) : 4 1   y x a) Tìm m để (d) song song với ( ) . b) Chứng minh đường thẳng (d) luôn đi qua điểm ( 1;2)  A với mọi m. c) Tìm tọa độ điểm B thuộc ( )  sao cho AB vuông góc với ( ) .

Câu 2 (2,0 điểm).

1) Giải phương trình 4 2 2 2 2 4 4     x x x x .

2) Giải hệ phương trình  

2

2

2

3 1

1 1

            

x y xy y

x y x y x

Câu 3 (2,0 điểm). Cho phương trình: 2 2 2( 1) 4 0      x m x m (1) (m là tham số) 1) Giải phương trình khi 2  m . 2) Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm 1 2 , x x thỏa mãn: 2 2 1 2 2( 1) 3 16     x m x m .

Câu 4 (3,0 điểm). Cho tam giác ABC vuông tại A. Vẽ các nửa đường tròn đường kính AB và AC sao cho các nửa đường tròn này không có điểm nào nằm trong tam giác ABC. Đường thẳng d đi qua A cắt các nửa đường tròn đường kính AB và AC theo thứ tự ở M và N (khác điểm A). Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng BC. 1) Chứng minh tứ giác BMNC là hình thang vuông. 2) Chứng minh IM = IN. 3) Giả sử đường thẳng d thay đổi nhưng vẫn thỏa mãn điều kiện đề bài. Hãy xác định vị trí của đường thẳng d để chu vi tứ giác BMNC lớn nhất.

Câu 5 (1,0 điểm). Cho các số thực không âm , , x y z thỏa mãn 2 2 2 3    x y z y .

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức 2 2 2 1 4 8 ( 1) ( 2) ( 3)       P x y z .

--------------- HẾT --------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: .................................................... Số báo danh: ......................................... Chữ ký của giám thị 1: ..................................... Chữ ký của giám thị 2: .....................................

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ BIỂU ĐIỂM DỰ KIẾN:

Câu Phần Nội dung Điểm

Câu 1 (1,0đ)

1)  

 

2 1 5 2 2 5 20 20 2 2 5 2 5 20 5 5

2 5 2 2 5 4 5 2 5 4 2 5 4 5 4

        

        

A 0.5

2a)

(d) song song với ( )  2 4 2 2 1 1

              

m m m m m

Vậy 2  m là giá trị cần tìm.

0.5

2b) Thay 1; 2   x y vào phương trình ( 2)    y m x m được: 2 ( 2).( 1) 2 2 2 2           m m m m (đúng với m ) Vậy đường thẳng (d) luôn đi qua điểm ( 1;2)  A với mọi m.

2c)

Cách 1: Vì điểm B thuộc ( )  nên tọa độ điểm B có dạng   0 0 ;1 4  x x ĐK: B khác A hay 0 1  x Giả sử phương trình đường thẳng AB là   y ax b Vì ( 1;2)  A và   0 0 ;1 4  B x x nên ta có hệ phương trình:

0 0 0 0 0 0

2 4 1 ( 1) 4 1 1 4 1

              

a b x a x x a ax b x x

AB vuông góc với ( ) 

' 1   aa hay 0

0

4 1 ( 4) 1 1     x x

0 0 0

0

5 16 4 1 17 5 37 1 4 17 17

     

    

x x x

y

Vậy tọa độ điểm B là 5 37 ; 17 17        .

Cách 2: Giả sử phương trình đường thẳng AB là   y ax b AB vuông góc với ( ) 

' 1   aa hay 1 ( 4) 1 4    a a

 phương trình đường thẳng AB có dạng 1 4   y x b

Vì đường thẳng 1 4   y x b đi qua ( 1;2)  A nên:

1 9 2 ( 1) 4 4      b b

 phương trình đường thẳng AB là 1 9 4 4   y x

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.