Đề tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT Nghệ An

Đề tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên môn Toán năm 2021 - 2022 sở GDĐT Nghệ An

Nguồn: toanmath.com

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Nghệ An; đề thi được dành cho các thí sinh thi vào trường THPT chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) và trường THPT chuyên – trường Đại học Vinh (Nghệ An); đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên môn Toán năm 2021 – 2022 sở GD&ĐT Nghệ An : + Cho đường tròn (O) có dây cung BC cố định và không đi qua tâm O. Gọi A là điểm di động trên đường tròn (O) sao cho tam giác ABC nhọn và AB < AC. Gọi M là trung điểm của cạnh BC và H là trực tâm của tam giác ABC. Tia MH cắt đường tròn (O) tại K, đường thẳng AH cắt cạnh BC tại D và đường thẳng AO cắt đường tròn (O) tại E (E khác A). a) Chứng minh rằng tứ giác BHCE là hình bình hành và HA.HD = HK.HM. b) Tia KD cắt đường tròn (O) tại I (I khác K), đường thẳng đi qua I và vuông góc với đường thẳng BC cắt AM tại J. Chứng minh rằng các đường thẳng AK, BC và HJ cùng đi qua một điểm. c) Một đường tròn thay đổi luôn tiếp xúc với AK tại A và cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại P, Q phân biệt. Gọi N là trung điểm của P Q. Chứng minh rằng AN luôn đi qua một điểm cố định. + Cho 676 số nguyên tố khác nhau. Chứng minh rằng có ít nhất hai số trong các số đã cho mà hiệu của chúng chia hết cho 2022. + Tìm số nguyên dương n để n − 23 n + 89 là bình phương một số hữu tỉ dương.

Xem trước nội dung

LATEX BY MATHPIAD

LỜI GIẢI ĐỀTHI VÀO LỚP 10 CHUYÊN TOÁN TỈNH NGHỆAN

TẠP CHÍ VÀ TƯ LIỆU TOÁN HỌC VÀ A1K49 CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU

NGÀY 6 THÁNG 6 NĂM 2021

Lời giải đềthi được thực hiện bởi

1 Nguyễn Nhất Huy −THPT Chuyên Phan Bội Châu.

2 Doãn Quang Tiến −Đại học KHTN Thành phốHồChí Minh.

3 Phan Quang Đạt −Đại học Sư phạm Hà Nội.

4 Dương Quỳnh Châu −Đại học Sư phạm Hà Nội.

5 Nguyễn Minh Tuấn −THPT Bình Minh, Kim Sơn, Ninh Bình.

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vềfanpage TẠP CHÍ VÀ TƯ LIỆU TOÁN HỌC.

CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ ỦNG HỘVÀ THEO DÕI!

1

LATEX BY MATHPIAD

LỜI GIẢI ĐỀTHI VÀO 10 CHUYÊN TOÁN NGHỆAN

Câu 1.

a) Giải phương trình x2 + 2 2 + √x −1 = 5x.

b) Giải hệphương trình

( 3x2 + y2 = 5 + 2xy + 2x −2y 2x2 + y2 = 10 + 2x −3y .

Lời giải.

a) Điều kiện xác định: x ⩾1. Đặt √x −1 = y, với điều kiện y ⩾0. Ta có x = y2 + 1, và phương trình đã cho trởthành y2 + 1 2 + 2 (2 + y) = 5 y2 + 1 ⇔ y2 + 1 y2 −4 + 2 (y + 2) = 0

⇔ y2 + 1 (y −2) (y + 2) + 2 (y + 2) = 0

⇔(y + 2) y2 + 1 (y −2) + 2 = 0

⇔(y + 2) y3 −2y2 + y = 0

⇔(y + 2)y (y −1)2 = 0

Do điều kiện phép đặt là y ⩾0, ta được y = 0 hoặc y = 1.

† Với y = 0, ta có phương trình √

x −1 = 0 ⇔x −1 = 0 ⇔x = 1.

† Với y = 1, ta có phương trình √

x −1 = 1 ⇔x −1 = 1 ⇔x = 2.

Đối chiếu với điều kiện xác định, ta kết luận tập nghiệm của phương trình là S = {1; 2}.

b) Ta viết lại hệphương trình ( 3x2 + y2 −2xy −2x + 2y −5 = 0 (1) 2x2 + y2 −2x + 3y −10 = 0 (2)

Nhân đôi hai vếphương trình (1), rồi trừtheo vếvới phương trình (2), ta được

2 3x2 + y2 −2xy −2x + 2y −5 − 2x2 + y2 −2x + 3y −10 = 0 ⇔4x2 + y2 −4xy −2x + y = 0

⇔(2x −y)2 −(2x −y) = 0 ⇔(2x −y) (2x −y −1) = 0

⇔ y = 2x y = 2x −1

† Với y = 2x, thếvào phương trình (2), ta được

2x2 + (2x)2 = 10 + 2x −3 · (2x) ⇔6x2 + 4x −10 = 0 ⇔2(3x + 5)(x −1) = 0

⇔

" x = 1 ⇒y = 2

x = −5

3 ⇒y = −10

3

2

LATEX BY MATHPIAD

TẠP CHÍ VÀ TƯ LIỆU TOÁN HỌC VÀ A1K49 CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU

† Với y = 2x −1, thếvào phương trình (2), ta được

2x2 + (2x −1)2 = 10 + 2x −3 (2x −1) ⇔2x2 + 4x2 −4x + 1 = 10 + 2x −6x + 3 ⇔6x2 −12 = 0

⇔6 x − √

2 x + √

2 = 0

⇔6 x2 −2 = 0

⇔ x = √

2 ⇒y = 2 √

2 −1 x = − √

2 ⇒y = −2 √

2 −1

Như vậy, hệphương trình đã cho có tất cả4 nghiệm phân biệt, bao gồm

(1, 2) , −5

3, −10

3

, √

2, 2 √

2 −1 , − √

2, −2 √

2 −1

Bài toán được giải quyết. ∇

3

LATEX BY MATHPIAD

LỜI GIẢI ĐỀTHI VÀO 10 CHUYÊN TOÁN NGHỆAN

Câu 2.

a) Tìm x, y ∈N sao cho x3 = 1993 · 3y + 2021.

b) Tìm sốnguyên dương n đển −23

n + 89 là bình phương một sốhữu tỉdương.

Lời giải.

a) Dựa vào tính chất đã biết x3 ≡0, 1, 8 (mod 9), ta có các đánh giá

1993 · 3y + 2021 ≡0, 1, 8 (mod 9) ⇒4 · 3y ≡3, 4, 5 (mod 9).

Ta xét các trường hợp kểtrên.

† Với 4.3y ≡3 (mod 9), ta được y = 1. Thay ngược lại, ta tìm ra x = 20.

† Với 4.3y ≡4 (mod 9), ta được y = 0. Thay ngược lại, ta tìm ra x = 3√

4041, không là sốnguyên.

† Với 4.3y ≡5 (mod 9), ta không tìm được y nguyên dương thỏa mãn.

Như vậy, cặp số(x, y) duy nhất thỏa mãn là (x, y) = (20, 1).

b) Vì n −23

n + 89 là bình phương một sốhữu tỉdương nên n > 23.

Lúc này, ta có thểđặt n −23

n + 89 = a

b

2 , trong đó a, b ∈N∗, (a, b) = 1, a < b.

Vì (a, b) = 1 nên (a2, b2) = 1. Do đó, tồn tại sốnguyên dương k sao cho ( n −23 = a2k, (1) n + 89 = b2k, (2)

Trừtương ứng vếcủa (1) cho (2), ta suy ra

(n + 89) −(n −23) = (b2 −a2)k ⇔112 = (b + a)(b −a)k.

Dựa vào các đánh giá

† b + a và b −a đều là ước dương của 112,

† b + a và b −a cùng tính chẵn lẻ,

† b + a > b −a > 0,

Ta lập được bảng giá trịsau

b + a b −a k b a n = a2k + 23 28 4 1 16 12 loại vì (a, b) > 1 56 2 1 29 27 752 14 8 1 11 3 32 14 4 2 9 5 73 28 2 2 15 13 361 8 2 7 5 3 86 14 2 4 8 6 loại vì (a, b) > 1 4 2 14 3 1 37 7 1 16 4 3 167

4

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.