Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2021 - 2022 trường chuyên Quốc học Huế

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2021 - 2022 trường chuyên Quốc học Huế

Nguồn: toanmath.com

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2021 – 2022 trường THPT chuyên Quốc học Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; kỳ thi được diễn ra vào 05 tháng 06 năm 2021. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2021 – 2022 trường chuyên Quốc học Huế : + Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = 2mx + 3 (m khác 0). Tìm tất cả các giá trị của m để đường thẳng (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B sao cho diện tích tam giác OAB bằng 6 cm2 (với O là gốc tọa độ, đơn vị đo trên các trục tọa độ là xentimét). + Cho đường tròn (O) và dây BC cố định (BC không phải là đường kính). Điểm A di động trên cung lớn BC sao cho tam giác ABC là tam giác nhọn. Gọi E là điểm đối xứng của B qua đường thẳng AC và F là điểm đối xứng của C qua đường thẳng AB. Gọi K là giao điểm của hai đường thẳng EC và FB, H là giao điểm của hai đường thẳng BE và CF. a) Chứng minh FAHB và ACKF là các tứ giác nội tiếp. b) Chứng minh KA là phân giác của góc BKC và ba điểm K, O, A thẳng hàng. c) Xác định vị trí của điểm A sao cho tứ giác BKCO có diện tích lớn nhất. + Tìm tất cả các giá trị nguyên dương của x và y thoả mãn x2 – 2^y.x – 4^21.9 = 0.

Xem trước nội dung

ĐÁP ÁN

Câu 1.

a)

A = ቆ 1

√x + 1 − 2√x −2

x√x + x −√x −1ቇ: ൬ 1

3√x + 3 − 1

3x + 3√x൰

A = ቈ 1

√x + 1 − 2൫√x −1൯

(x −1)൫√x + 1൯቉: √x −1

3√x൫√x + 1൯

A = √x −1

൫√x + 1൯

ଶ. 3√x൫√x + 1൯

√x −1

A = 3√x

√x + 1

A ∈ℤ⟺3 − 3

√x + 1 ∈ℤ⟺√x + 1 ∈Ư(3) ⟺x ∈{0; 4}

KHĐK: ⟹x = 4.

b)

Ta có

f(n) = 1

(2n + 1)൫√n + 1 + √n൯

= √n + 1 −√n

2n + 1

Ta có: 2n + 1 = (n + 1) + n ≥2√n + 1. √n

⟹f(n) ≤√n + 1 −√n

2√n + 1. √n

= 1

2 ൬1

√n − 1

√n + 1൰

⟹f(1) + f(2) + ⋯+ f(2021) ≤1

2 ൤1

√1

− 1

√1 + 1 + ⋯+ 1

√2021

− 1

√2021 + 1൨

= 1

2 . ൬1 − 1

√2022൰< 1

2 . 1 = 1

2

Câu 2:

a)

Xét PTHĐGĐ: xଶ−2mx −3 = 0 (∗)

Δ = mଶ+ 3 > 0 ∀m ⟹PT(∗) luôn có 2 nghiệm phân biệt ⟹(d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A,B.

(d) cắt Oy tại I(0;3)⟹OI = 3

Kẻ AH vuông góc với Oy tại H; BK vuông góc với Oy tại K

⟹AH = |xଵ| và BK = |xଶ|

S୓୅୆= S୓୅୍+ S୓୆୍= 3

2 |xଵ| + 3

2 |xଶ| = 6 ⟹|xଵ| + |xଶ| = 4

⟹xଵ

ଶ+ xଶ

ଶ+ 2|xଵxଶ| = 16

⟹4mଶ+ 6 + 2|−3| = 16

⟹m = ±1.

b)

HỆ PHƯƠNG TRÌNH ⟺൜(x −y)ଶ+ (x + 1)ଶ−y(x + 1) −1 = 0

xଷ−y + 0

⟺൜(x −y + 1)(2x −y) = 0

xଷ= y −1 ⟺൜ y = x + 1 xଷ−y + 1 = 0hoặc ൜ y = 2x xଷ−y + 1 = 0

⟺൜y = x + 1

xଷ−x = 0 hoặc ൜ y = 2x (x −1)(xଶ+ x −1) = 0

…

Vậy hệ phương trình có tập nghiệm S = ቊ(1; 2); (−1; 0); (0; 1); ቆ−1 ± √5

2 ; −1 ± √5ቇቋ

Câu 3.

𝐚)

PT ⟺(xଶ+ 1)(2xଶ+ 4 −3ඥ2(xଶ+ 1) + (x −1) + (x −1) = 0

Đặt a = xଶ+ 1 ≥1 và b = x −1 PTTT

a൫2a + 2 −3√2a + b൯+ b = 0

⟺2aଶ−3a√2a + b + 2a + b = 0

⟺2a൫a −√2a + b൯−√2a + b൫a −√2a + b൯= 0

⟺൫a −√2a + b൯൫2a −√2a + b൯= 0

TH1: a = √2a + b ⟺xସ−x = 0 ⟺x = 0; 1

TH2: 2a = √2a + b ⟹2xଶ+ 2 = √2xଶ+ x + 1

⟺4xସ+ 11

2 xଶ+ 1

2 (x −1)ଶ+ 5

2 = 0

⟺x ∈∅

Vậy S = {0; 1}.

b)

xଷ−(m + 1)xଶ−3x + m + 3 = 0

⟺xଷ−1 −3x + 3 −(m + 1)xଶ+ (m + 1) = 0

⟺(x −1)(xଶ+ x + 1 −3 −(m + 1)(x + 1)] = 0

⟺x = 1 hoặc xଶ−mx −m −3 = 0(∗)

Để phương trình ban đầu có 3 nghiệm pb thì PT(*) có 2 nghiệm pb khác 1

⟺ቄ Δ > 0 1 −m −m −3 ≠0 ⟺m ≠−1.

Giả sử xଵ= 1; xଶ; xଷ là nghiệm của PT (*)

⟹P ≥1 2ସ+ 2 (xଶ+ 1)ଶ(xଷ+ 1)ଶ= 1 16 + 2 (−m −3 + m + 1)ଶ= 9 16

Vậy P nhỏ nhất bằng 9/16 khi m=-2.

Câu 4.

a)

Ta có BAH ෣= BCH ෣ (cùng phụ ABC ෢)

ΔBCF cân tại B(tính chất trung trực)⟹BCH ෣= BFH ෣

⟹BAH ෣= BFH ෣.

⟹FAHB là tgnt.

CMTT AHCE là tgnt⟹AHE ෣= AEB ෣⟹AEB ෣= ACE ෢⟹ACKF là tgnt.

b)

Ta có AB là trung trực của CF ⟹AC = AF.

⟹ΔAFC cân tại A ⟹AFC ෢= ACF ෢

Vì ACKF là tgnt⟹AFC ෢= AKC ෣ và ACF ෢= AKF. ෣

⟹KA là phân giác góc BKC.

Vì ACKF là tgnt ⟹BKC ෢+ FAC ෢= 180଴

Ta có FAC ෢= 2BAC ෢; BOC ෣= 2BAC ෢

⟹FAC ෢= BOC ෣

⟹OBKC là tgnt

⟹BOK ෣= BCK ෢

Lại có AOB ෣= 2ACB ෢= BCE ෢

⟹BOK ෣+ BOA ෣= BCK ෢+ BCE ෢= 180଴

⟹A, O, K thẳng hàng

c)

Ta có OBKC là tgnt; Mà O,B,C cố định nên K thuộc cung lớn của đường tròn ngoại tiếp tg OBC có bán kính không đổi.

S୆୏୓େ= S୓୆େ+ S୏୆େ

Vì S୓୆େ không đổi nên S୆୏େ୓ lớn nhất ⟺S୏୆େ lớn nhất

Kẻ KM ⊥BC, ta có S୏୆େ=

ଵ

ଶKM. BC

Vì BC không đổi nên S୏୆େ lớn nhất ⟺KM lớn nhất ⟺K là điểm chính giữa cung lớn BC của đường tròn ngoại tiếp tam giác OBC

⟹A là điểm chính giữa cung lớn BC

Câu 5.

a) Δ୶= (2୷)ଶ+ 2ସସ. 9

⟹Δ୶ là SCP

⟹(2୷)^2 + 2^44.9 = a^2

⟹(a + 2୷)(a −2୷) = 9.2ସସ

Vì (a + 2୷) −(a −2୷) = 2୷ାଵ không chia hết cho 3 nên 2 số đó không cùng chia hết cho 3

⟹a −2୷⋮9 hoặc a + 2୷⋮9

Mà a + 2୷+ a −2୷= 2a là số chẵn ⟹a + 2୷ và a −2୷ cùng tính chẵn lẻ.

⟹a + 2୷ và a −2୷ cùng chẵn

TH1: a + 2୷= 9.2୫ và a −2୷= 9.2୬⟹2୷ାଵ= 9.2୫−2୬

Nếu m > n và m < n ⟹VP là số lẻ (vô lí)

Nếu m = n ⟹m = n = 22

⟹2୷ାଵ= 2ଶହ⟹y = 24 ⟹x = 9.2ଶଵ

TH2: Tương tự ta có m,n thuộc rỗng.

Vậy x = 9.2ଶଵ và y = 2ଶସ.

b)

VT = √5

ඥ5x(2y + 3z)

+ √5

ඥ5y(2z + 3x)

+ √5

ඥ5z(2x + 3y)

≥ 2√5 5x + 2y + 3z + 2√5 5y + 2z + 3x + 2√5 5z + 2x + 3y ≥ 18√5 10(x + y + z) (Cauchy −Schwarz)

⟹VT ≥

ଷ√ହ

ହ⟹đpcm.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.