Đề tuyển sinh vào lớp 10 năm 2022 trường THPT chuyên KHTN - Hà Nội

Đề tuyển sinh vào lớp 10 năm 2022 trường THPT chuyên KHTN - Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm 2022 trường THPT chuyên KHTN, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội (đề thi dành cho tất cả các thí sinh / đề Toán điều kiện / đề Toán chung / đề Toán vòng 1); kỳ thi được diễn ra vào Chủ Nhật ngày 05 tháng 06 năm 2022; đề thi có đáp án và lời giải chi tiết (đáp án và lời giải được biên soạn bởi CLB Toán Lim: Nguyễn Duy Khương – Nguyễn Hoàng Việt – Trịnh Đình Triển – Khôi Hà – Nguyễn Văn Hoàng – Nguyễn Khang). Trích dẫn đề tuyển sinh vào lớp 10 năm 2022 trường THPT chuyên KHTN – Hà Nội : + Trên bàn có 8 hộp rỗng (trong các hộp không có viên bi nào). Người ta thực hiện các lần thêm bi vào các hộp theo quy tắc sau: mỗi lần chọn ra 4 hộp bất kỳ và bỏ vào 1 hộp 1 viên, 1 hộp 2 viên, 2 hộp còn lại 3 viên. Hỏi số lần thêm bi ít nhất có thể để nhận được số bi ở 8 hộp trên là 8 số tự nhiên liên tiếp? + Cho hình chữ nhật ABCD (AB < AD) nội tiếp trong đường tròn (O). Trên cạnh AD lấy hai điểm E và F (E và F không trùng với A và D) sao cho E nằm giữa A và F, đồng thời ∠ABE + ∠DCF = 1 2 ∠BOC. 1) Chứng minh rằng BE cắt CF tại một điểm nằm trên đường tròn (O). 2) Đường thẳng qua O ∥ BC cắt BE và CF lần lượt tại M và N. Chứng minh rằng ∠D AM + ∠ADN + 1 2 ∠AOD = 180o. 3) Dựng hình chữ nhật MNPQ sao cho NQ ∥ BD và MP ∥ AC. Chứng minh rằng đường tròn (MNPQ) tiếp xúc với (O). + Tìm tất cả các cặp số nguyên (x;y) thỏa mãn đẳng thức: 25y2 + 354x + 60 = 36×2 + 305y + (5y − 6x)2022.

Xem trước nội dung

Giải chi tiết đềthi Toán Điều Kiện THPT Chuyên KHTN CLB Toán Lim

Giải chi tiết đềthi Toán điều kiện trường THPT

chuyên Khoa Học TựNhiên

Nguyễn Duy Khương - Nguyễn Hoàng Việt - Trịnh Đình Triển - Khôi Hà - Nguyễn

Văn Hoàng - Nguyễn Khang

1 Câu I

1) Giải hệphương trình  

 6(xy+5)+ x3y+5x2 = 42

x3 +5x2y+6x+30y = 42

2) Giải phương trình ³ 3p

x+6+ 3p

3−x ´³ 2+3 3p

(x+6)(3−x) ´ = 24.

Lời giải.

1) Trừtheo 2 vếphương trình của hệ, ta thu được

(x−5) ¡ x2 +6 ¢ (y−1) = 0

Suy ra hoặc x = 5 hoặc y = 1. Ta xét các trường hợp:

• Nếu x = 5, thay vào phương trình thứnhất của hệsuy ra

6(5y+5)+53y+5ã52 = 42,

hay là

155y+113 = 0 ⇒y = −113

155.

• Nếu y = 1, thay vào phương trình thứhai của hệsuy ra

x3 +5x2 +6x+30 = 42,

dễnhẩm được nghiệm x = 1, từđó sửdụng lược đồHoocner ta sẽ

phân tích được thành

(x−1) ¡ x2 +6x+12 ¢ = 0.

Mặt khác x2 +6x+9 > 0∀x ∈R ⇒x = 1.

1 05/6/2022

Giải chi tiết đềthi Toán Điều Kiện THPT Chuyên KHTN CLB Toán Lim

Kết luận ta tìm được 2 cặp giá trị(x, y) thỏa mãn là (x, y) = µ 5,−113

155

¶ ,(1,1).

2) Đặt 3p

x+6 = a, 3p

3−x = b ⇒a3 + b3 = 9 hay là (a+ b)(a2 −ab + b2) = 9.

Theo đềbài ta có

(a+ b)(2+3ab) = 24

Suy ra

(a+ b) ¡ a2 −ab + b2¢ +(a+ b)(2+3ab) = 33.

Hay là

(a+ b) £ (a+ b)2 +2 ¤ = 33.

Đặt t = a+ b ⇒t(t2 +2) = 33 ⇔(t−3) ¡ t2 +3t+11 ¢ = 0.

Lại có t2 +3t+11 > 0∀t ∈R ⇒t = 3, hay a+ b = 3.

Kết hợp (a+ b)(2+3ab) = 24 ⇒2+3ab = 8 ⇒ab = 2.

Ta có  

 a+ b = 3

ab = 2

Nên theo định lí V iet đảo, a,b là 2 nghiệm của phương trình bậc 2:

X 2 −3X +2 = 0 ⇔X = 1, X = 2.

Xét hai trường hợp như sau:

• Trường hợp 1: a = 1,b = 2 ⇒

 

3p

x+6 = 1

3p

3−x = 2 ⇒x = −5.

• Trường hợp 2: a = 2,b = 1, dễdàng tìm được x = 2.

Từhai trường hợp ta có được S = {2,−5}

2 Câu II

1) Tìm tất cảcác cặp sốnguyên (x, y) thỏa mãn đẳng thức:

25y2 +354x+60 = 36x2 +305y+(5y−6x)2022

2) Trên bàn có 8 hộp rỗng (trong các hộp không có viên bi nào). Người ta

thực hiện các lần thêm bi vào các hộp theo quy tắc sau: mỗi lần chọn ra

2 05/6/2022

Giải chi tiết đềthi Toán Điều Kiện THPT Chuyên KHTN CLB Toán Lim

4 hộp bất kỳvà bỏvào 1 hộp 1 viên, 1 hộp 2 viên, 2 hộp còn lại 3 viên.

Hỏi sốlần thêm bi ít nhất có thểđểnhận được sốbi ở8 hộp trên là 8 số

tựnhiên liên tiếp ?

Lời giải.

1) Phân tích nhân tửgiảthiết ta được:

(6x−5y+1)(6x+5y−60)+(6x−5y)2022 = 0(1)

Xét 2 trường hợp:

a) Trường hợp 1: 6x−5y = 0 ⇒(6x−5y+1)(6x+5y−60) = 0 ⇒6x+5y = 60

Giải hệphương trình ta được: x = 5; y = 6 (thỏa mãn).

b) Trường hợp 2: 6x−5y ̸= 0

Khi này, do x, y ∈Z nên (6x−5y+1)(6x+5y−60)...(6x−5y)2022

Mà 6x−5y+1 và 6x−5y là 2 sốnguyên liên tiếp nên chúng nguyên

tốcùng nhau.

Suy ra 6x+5y−60...(6x−5y)2022

Đặt 6x+5y−60 = (6x−5y)2022.k(k ∈Z)

Khi này, thay vào (1) ta được:

(6x−5y)2022[k(6x−5y+1)+1] = 0

⇒k(6x−5y+1) = −1

Mà 6x−5y ̸= 0 ⇒6x−5y+1 ̸= 1

⇒k = 1;6x−5y+1 = −1 ⇒6x = 5y−2

⇒10y−62 = 22022 ⇒y = 22022 +62

10 Dễdàng nhận thấy, 22022 = 16505.4 ≡6.4 ≡4(mod10) ⇒22022 + 62 tận

cùng là 6, không chia hết cho 10.

Nên trường hợp này không có nghiệm nguyên.

Vậy x = 5; y = 6 là nghiệm nguyên duy nhất của bài toán.

2) Gọi sốbi các hộp liên tiếp lần lượt là a,a+1,··· ,a+7(a ∈N)

Khi này, tổng sốbi 8 hộp là 4(2a+7) viên.

Nhận thấy, mỗi lầm thực hiện quy tắc sửdụng 1 + 2 + 3 + 3 = 9 viên bi

3 05/6/2022

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.