Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chung) năm 2023 trường THPT chuyên KHTN - Hà Nội

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chung) năm 2023 trường THPT chuyên KHTN - Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán (chung) năm 2023 trường THPT chuyên KHTN, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; đề thi có đáp án và lời giải chi tiết (đáp án và lời giải được thực hiện bởi CLB Toán A1: Nguyễn Nhất Huy – Trần Nguyễn Đức Nhật – Phan Anh Quân – Trịnh Huy Vũ). Trích dẫn Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chung) năm 2023 trường THPT chuyên KHTN – Hà Nội : + Giả sử n là số nguyên sao cho 3n3 – 1011 chia hết cho 1008. Chứng minh rằng n – 1 chia hết cho 48. + Cho hai đường tròn (O) và (O’) cố định cắt nhau tại A và B sao cho O nằm ngoài (O’) và O’ nằm ngoài (O). Trên đường tròn (O) lấy điểm P di chuyển sao cho P nằm trong đường tròn (O’). Đường thẳng AP cắt (O’) tại C khác A. 1) Chứng minh rằng hai tam giác OBP và O’BC đồng dạng. 2) Gọi Q là giao điểm của hai đường thẳng OP và O’C. Chứng minh rằng QBC + ABP = 90°. 3) Lấy điểm D thuộc (O) sao cho AD vuông góc O’C. Chứng minh rằng trung điểm của đoạn thẳng DQ luôn nằm trên một đường tròn cố định khi P thay đổi. + Giả sử A là tập hợp con của tập hợp gồm 30 số tự nhiên đầu tiên {0, 1, 2, 3, …, 29} sao cho với k nguyên bất kỳ, a, b thuộc A bất kỳ (có thể a = b) thì a + b + 30k không là tích của hai số nguyên liên tiếp. Chứng minh rằng số phần tử của tập hợp A nhỏ hơn hoặc bằng 10.

Xem trước nội dung

Câu lạc bộToán A1, Hotline: 034 761 1986 - 035 290 3286 2

2. PHẦN LỜI GIẢI

Câu 1: (3,5 điểm)

1. Giải phương trình p

x2 +6x+2023+ √

x+3 = p

x2 +5x+2025+ √

5.

2. Giải hệphương trình (x+6y)(3x+2y) = 12 2x3 +6y3 +15x2y+19y2x+x+6y = 12.

Lời giải.

1. Điều kiện xác định: x ≥−3.

Cách 1. Xét x > 2 thì vì (x2 +6x+2023)−(x2 +5x+2025) = x−2 > 0 và (x+3)−5 = x−2 > 0 nên suy ra p

x2 +6x+2023+ √

x+3 ≥ p

x2 +5x+2025+ √

5.

Tương tựnếu −3 ≤x < 2 thì p

x2 +6x+2023+ √

x+3 ≤ p

x2 +5x+2025+ √

5.

Do đó, ta phải có x = 2 và nghiệm này thoảmãn điều kiện xác định. Vậy x = 2 là nghiệm duy nhất của phương trình

Cách 2. Phương trình đã cho có thểviết lại thành p

x2 +6x+2023− √

5 = p

x2 +5x+2025− √

x+3.

Giảsửhai vếcùng dấu, bình phương hai vếvà rút gọn, ta được q

5(x2 +6x+2023) = q

(x2 +5x+2025)(x+3).

Bình phương một lần nữa, khai triển và rút gọn, ta được

(x−2)(x2 +5x+2020) = 0.

Vì x2 +5x+2020 = 0 vô nghiệm nên x = 2 và nghiệm này thoảmãn.

Vậy, phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 2.

2. Biến đổi phương trình thứhai thành

(x+6y)(2x2 +3xy+y2 +1) = 12.

Câu lạc bộToán A1, Hotline: 034 761 1986 - 035 290 3286 3

Kết hợp với phương trình thứnhất ta suy ra

(x+6y)(3x+2y) = (x+6y)(2x2 +3xy+y2 +1).

Mà ta thấy x+6y ̸= 0 nên chia cảhai vếphương trình trên cho x+6y ta được

2x2 +3xy+y2 +1 = 3x+2y.

Biến đổi phương trình trên ta được

0 = 2x2 +3xy+y2 −3x−2y+1 = (2x+y)(x+y)−(2x+y)−(x+y)+1 = (2x+y−1)(x+y−1)

nên suy ra 2x+y−1 = 0 hoặc x+y−1 = 0.

• Nếu 2x+y−1 = 0 thì ta có y = 1−2x. Thay vào phương trình thứnhất ta được

(x+6−12x)(3x+2−4x) = 12.

Giải phương trình ta thu được các nghiệm (x,y) = (0,1), 28

11, −45

11

.

• Nếu x+y−1 = 0 thì ta có y = 1−x. Thay voà phương trình thứnhất ta được

(x+6−6x)(3x+2−2x) = 12.

Giải phương trình ta thu được các nghiệm (x,y) = (0,1), −4

5 , 9

5

.

Vậy, hệđã cho có ba nghiệm (x,y) = (0,1), 28

11, −45

11

, −4

5 , 9

5

.

Câu lạc bộToán A1, Hotline: 034 761 1986 - 035 290 3286 4

Câu 2: (2,5 điểm)

1) Giảsửn là sốnguyễn sao cho 3n3 −1011 chia hết cho 1008. Chứng minh rằng n−1 chia hết cho 48 .

2) Với a,b,c là các sốdương thỏa mãn điều kiện ab+bc+ca = 1. Chứng minh rằng 1+ 1 1+a2

1+ 1 1+b2

1+ 1 1+c2

> 4.

Lời giải.

1. Ta có các biến đổi sau 1008 | 3n3 −1011 = 3n3 −3−1008 khi và chỉkhi 1008 | 3n3 −3 = 3(n3 −1) tương đương với

336 | n3 −1 = (n−1)(n2 +n+1) = n3 −n+n−1.

Vì 336 chia hết cho 16 mà n2 +n+1 = n(n+1)+1 lẻnên n−1 chia hết cho 16. Ngoài ra vì 336 chia hết cho 3 mà n3 −n = n(n −1)(n + 1) tích ba sốnguyên liên tiếp chia hết cho 3 nên n−1 chia hết cho 3. Vì (3,16) = 1 nên n−1 chia hết cho 3.16 = 48. Phép chứng minh hoàn tất.

2. Ta cần chứng minh 1+ 1 1+a2

1+ 1 1+b2

1+ 1 1+c2

> 4. (1)

Ta biến đổi tương đương bất đẳng thức (1) như sau.

(1) ⇔ 2+a2

1+a2

2+b2

1+b2

2+c2

1+c2

> 4

⇔ 2+a2 2+b2 2+c2 > 4 1+a2 1+b2 1+c2

⇔3(abc)2 +2 a2b2 +b2c2 +c2a2 < 4

⇔3(abc)2 +2 (ab+bc+ac)2 −2abc(a+b+c) < 4

⇔3(abc)2 +2(1−2abc(a+b+c)) < 4

⇔3(abc)2 −4abc(a+b+c) < 2. (2)

Theo bất đẳng thức AM −GM và giảthiết ta có 1 = ab + bc + ac ≥3 3√

a2b2c2 kéo theo

3(abc)2 ≤1

9 < 2. Suy ra bất đẳng thức (2) đúng và bài toán được chứng minh.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.