Chuyên đề giải toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình

Chuyên đề giải toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 26 trang hướng dẫn giải các bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình trong chương trình Toán 9. Phương pháp giải chung : Bước 1. Lập phương trình hoặc hệ phương trình + Chọn ẩn, đơn vị cho ẩn, điều kiện thích hợp cho ẩn + Biểu đạt các đại lượng khác theo ẩn (chú ý thống nhất đơn vị) + Dựa vào dữ kiện, điều kiện của bài toán để lập phương trình hoặc hệ phương trình Bước 2. Giải phương trình hoặc hệ phương trình Bước 3. Nhận định, so sánh kết quả bài toán, tìm kết quả thích hợp, trả lời (bằng câu viết) nêu rõ đơn vị của đáp số Các dạng toán cơ bản : + Dạng toán chuyển động + Dạng toán liên quan đến các kiến thức hình học + Dạng toán công việc làm chung, làm riêng + Dạng toán chảy chung, chảy riêng của vòi nước + Dạng toán tìm số + Dạng toán sử dụng các kiến thức về % + Dạng toán sử dụng các kiến thức vật lý, hóa học [ads] Các công thức cần lưu ý khi giải bài toán bằng cách lập phương trình, hệ phương trình : + Thời gian t, quãng đường s, vận tốc v: s = v.t, v = s/t, t = s/v + Chuyển động của tàu thuyền khi có tác động dòng nước: V xuôi dòng = V thực + V dòng nước V ngược dòng = V thực – V dòng nước + Khối lượng công việc A, năng suất lao động N, thời gian làm việc T: A = N.T

Xem trước nội dung

1

Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập PT, HPT

A.Lý Thuyết.

I.Phương pháp giải chung.

Bước 1. Lập PT hoặc hệ PT:

-Chọn ẩn, đơn vị cho ẩn, điều kiện thích hợp cho ẩn. -Biểu đạt các đại lượng khác theo ẩn ( chú ý thống nhất đơn vị). -Dựa vào các dữ kiện, điều kiện của bài toán để lập phương trình hoặc hệ phương trình. Bước 2 Giải PT hoặc hệ PT. Bước 3. Nhận định so sánh kết quả bài toán tìm kết quả thích hợp, trả lời ( bằng câu viết ) nêu rõ đơn vị của đáp số.

II.các dạng toán cơ bản.

1.Dạng toán chuyển động; 2.Dạng toán liên quan tới các kiến thức hình học; 3.Dạng toán công việc làm chung, làm riêng; 4.Dạng toán chảy chung, chảy riêng của vòi nước; 5.Dạng toán tìm số; 6.Dạng toán sử dụng các kiến thức về %; 7.Dạng toán sử dụng các kiến thức vật lý, hoá học.

III.các Công thức cần lưu ý khi gbt bc lpt hpt.

1.S=V.T; V= T

S ; T = V

S ( S - quãng đường; V- vận tốc; T- thời gian );

2.Chuyển động của tàu, thuyền khi có sự tác động của dòng nước;

VXuôi = VThực + VDòng nước VNgược = VThưc - VDòng nước 3. A = N . T ( A – Khối lượng công việc; N- Năng suất; T- Thời gian ).

B.Bài tập áp dụng.

Bài toán 1.( Dạng toán chuyển động)

Một ¤ tô đi từ A đến B cùng một lúc, ¤ tô thứ hai đi từ B về A với vận tốc bằng 3 2 vận tốc ¤ tô thứ

nhất. Sau 5 giờ chúng gặp nhau. Hỏi mỗi ¤ tô đi cả quãng đường AB mất bao lâu.

Lời Giải Gọi thời gian « tô đi từ A đến B là x ( h ). ( x>0 );

Ta có vận tốc ¤ tô đi từ A đến B là : x

AB ( km/h);

Vận tốc ¤ tô đi từ B về A là: 3

2 x

AB ( km/h);

Sau 5 giờ ¤ tô đi từ A đến B đi được quãng đường là; 5. x

AB (km);

Sau 5 giờ ¤ tô đi từ B đến A đi được quãng đường là; 5. 3

2 . x

AB (km);

2

Vì sau 5 giờ chúng gặp nhau do đó ta có phương trình: 5. x

AB + 5. 3

2 . x

AB = AB;

Giải phương trình ta được: x = 3

25 .

Vậy thời gian ¤ tô đi từ A đến B là 3

25 , thời gian ¤ tô đi từ B đến A là 2

25 .

----------------------------------------------------------------------------- Bài toán 2. ( Dạng toán chuyển động)

Một ¤ tô du lịch đi từ A đến C. Cùng lúc từ địa điểm B nằm trên đoạn AC có một ¤ tô vận tải cùng đi đến C. Sau 5 giờ hai ¤ tô gặp nhau tại C. Hỏi ¤ tô du lịch đi từ A đến B mất bao lâu , biết rằng vận tốc của ¤ tô tải

bằng 5

3 vận tốc của ¤ tô du lịch.

Lời Giải Gọi thời gian « tô du lịch đi từ A đến B là x ( h ). ( 0 < x< 5 ). Ta có thời gian « tô du lịch đi từ B đến C là ( 5 – x) ( h ).

Vận tốc xe « tô du lịch là: x BC

 5 ( km/h).

Ta có vận tốc xe tải là: 5

BC (km/ h).

Vì vận tốc của ¤ tô tải bằng 5

3 vận tốc của ¤ tô du lịch, nên ta có phương trình: 5

BC = 5

3 . x BC

 5

Giải phương trình ta được: x = 2. Vậy ¤ tô du lịch đi từ A đến B mất 2 giờ.

----------------------------------------------------------------------------- Bài toán 3 ( Dạng toán chuyển động)

Đường sông từ thành phố A đến thành phố B ngắn hơn đường bộ 10 km để đi từ thành phố A đến thành phố B Ca nô đi hết 3 giờ 20 phút ¤ tô đi hết 2 giờ.Vận tốc Ca nô kém vận tốc ¤ tô 17 km /h. Tính vận tốc của Ca nô.

Lời Giải Gọi vận tốc của Ca nô là x ( km/h).(x> 0). Ta có vận tốc của ¤ tô là x + 17 (km/h).

Ta có chiều dài quãng đường sông AB là: 3

10 x (km); chiều dài quãng đường bộ AB là: 2( x + 17 ) (km).

Vì đường sông từ thành phố A đến thành phố B ngắn hơn đường bộ 10 km do đó ta có

PT: 2( x + 17 ) - 3

10 x =10 ; Giải PTBN ta được x = 18.

Vậy vận tốc của Ca nô là: 18 km/h.

------------------------------------------------------------------------------ Bài toán 4 ( Dạng toán chuyển động)

Một người đi xe đạp từ tỉnh A đến tỉnh B cách nhau 50 km. Sau đó 1 giờ 30 phút một người đi xe máy cũng đi từ A và đến B sớm hơn 1 giờ. Tính vận tốc của mỗi xe, biết rằng vận tốc xe máy gấp 2,5 lần vân tốc xe đạp.

Lời Giải Gọi vận tốc của người đi xe đạp là x ( km/h).(x> 0). Ta có vận tốc của người đi xe máy là 2,5 x (km/h).

Thời gian người đi xe đạp đi từ A đến B là x

50 (h); Thời gian người đi xe máy đi từ A đến B là x 5,2 50 (h).

Vì người đi xe máy đi sau 1 giờ 30 phút và đến B sớm hơn 1 giờ so với người đi xe đạp do …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.