Tài liệu Toán 9 chủ đề hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Tài liệu Toán 9 chủ đề hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 11 trang, bao gồm kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập chủ đề hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn trong chương trình môn Toán 9, có đáp án và lời giải chi tiết. A. Tóm tắt lý thuyết. 1. Khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. – Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ phương trình có dạng: ax by c ax by c. Trong đó: aba b là các số thực cho trước và 22 2 2 ab a b 0 0 và x y là ẩn. – Nếu hai phương trình (1) (2) có nghiệm chung (x y 0 0) thì (x y 0 0) gọi là nghiệm của hệ phương trình. – Nếu hai phương trình (1) (2) không có nghiệm chung thì hệ phương trình vô nghiệm. – Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó (tập nghiệm). 2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Xét hệ phương trình: ax by c d ax by c d. – Tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung của hai đường thẳng (d ax by c) và (d ax by c). +) TH1: Nếu d cắt d’ thì hệ phương trình có một nghiệm duy nhất. +) TH2: d // d’ thì hệ phương trình vô nghiệm. +) TH3: d ≡ d’ thì hệ phương trình có vô số nghiệm. 3. Tổng quát. Xét hệ phương trình: ax by c a b c ax by c a b c. – Hệ phương trình có nghiệm duy nhất a a b b. – Hệ phương trình vô nghiệm a a b c b c. – Hệ phương trình có vô số nghiệm a a b c b c. 4. Hệ phương trình tương đương. Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm. B. Bài tập và các dạng toán. Dạng 1 : không giải hệ phương trình dự đoán số nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Cách giải: Xét hệ phương trình: ax by c a b c ax by c a b c. – Hệ phương trình có nghiệm duy nhất a b a b. – Hệ phương trình vô nghiệm abc abc. – Hệ phương trình có vô số nghiệm abc abc. Dạng 2 : Kiểm tra một cặp số cho trước có phải là nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn hay không? Cách giải: Cặp số (x y 0 0) là nghiệm của hệ phương trình: ax by c a b c ax by c a b c khi và chỉ khi nó thỏa mãn cả hai phương trình của hệ. Dạng 3 : Giải hệ phương trình bằng phương pháp đồ thị. Cách giải: + Bước 1: Vẽ hai đường thẳng (d ax by c d a x b y c) trên cùng một hệ trục tọa độ. + Bước 2: Xác định nghiệm của hệ phương trình dựa vào đồ thị đã vẽ ở bước 1. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP VỀ NHÀ.

Xem trước nội dung

1

HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Khái niệm hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

- Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ phương trình có dạng: ' ' ' ax by c a x b y c + =   + = 

Trong đó: , , ', ' a b a b là các số thực cho trước và 2 2 2 2 0' ' ' 0 a b a b + ≠ + ≠ và ,x y là ẩn

- Nếu hai phương trình (1)(2) có nghiệm chung ( ) 0 0 ; x y thì ( ) 0 0 ; x y

gọi là nghiệm của hệ

phương trình

- Nếu hai phương trình (1)(2) không có nghiệm chung thì hệ phương trình vô nghiệm

- Giải hệ phương trình là tìm tất cả các nghiệm của nó (tập nghiệm)

2. Minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.

Xét hệ phương trình: ( )

( ) ' ' ' '

ax by c d

a x b y c d

 + =  + = 

- Tập nghiệm của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn được biểu diễn bởi tập hợp các điểm chung

của hai đường thẳng ( ): d ax by c + =

và ( )' : ' ' ' d a x b y c + =

+) TH1: Nếu d cắt ' d thì hệ phương trình có 1 nghiệm duy nhất

+) TH2: / / ' d d thì hệ phương trình vô nghiệm

+) TH3: ' d d ≡ thì hệ phương trình có vô số nghiệm.

3. Tổng quát

Xét hệ phương trình: ( )

( )

, , 0

' ' ' ', ', ' 0

ax by c a b c

a x b y c a b c

 + = ≠  + = ≠ 

- Hệ phương trình có nghiệm duy nhất a a' ' b b ⇔ ≠

- Hệ phương trình vô nghiệm a a' ' ' b c b c ⇔ = ≠

- Hệ phương trình có vô số nghiệm a a' ' ' b c b c ⇔ = =

4. Hệ phương trình tương đương

Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.

2

B. Bài tập và các dạng toán

Dạng 1: không giải hệ phương trình dự đoán số nghiệm của hệ phương trình bậc nhất

hai ẩn

Cách giải:

Xét hệ phương trình: ( )

( )

, , 0

' ' ' ', ', ' 0

ax by c a b c

a x b y c a b c

 + = ≠  + = ≠ 

- Hệ phương trình có nghiệm duy nhất ' ' a b a b ⇔ ≠

- Hệ phương trình vô nghiệm ' ' ' a b c a b c ⇔ = ≠

- Hệ phương trình có vô số nghiệm ' ' ' a b c a b c ⇔ = =

Bài 1: Dựa vào các hệ số , , , ', ', ' a b c a b c hãy dự đoán số nghiệm của các hệ phương trình sau

a) 2 2 3

3 2 6 7

x y

x y

 − =  − = 

b)

1 2 2 3 3 3 2 4

x y

x y

− + =  − + = 

c)

2 2 4 3

3 2 2 2

x y

x y

 + = − − = 

d)

0 5 11

2 0 2 3

x y

x y

− = −  − = 

Lời giải

a) Ta có: ' ' ' a b c a b c = ≠ ⇒ hệ vô nghiệm

b) Hệ phương trình vô nghiệm vì ' ' ' a b c a b c = ≠

c) Hệ phương trình vô nghiệm vì ' ' ' a b c a b c = ≠

d) Hệ phương trình có có nghiệm duy nhất vì ' ' a b a b ≠

Bài 2: Cho hệ phương trình 1 2 x y mx y m + =   + = 

, xác định các giá trị của tham số m để HPT

a) Có nghiệm duy nhất b) Vô nghiệm

3

c) Vô số nghiệm

Lời giải

Xét các tỷ số: ' ' ' ; 1; 2 1 a m b c m m a b c = = = =

a) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất ' ' 1 a b m a b ⇔ ≠ ⇔ ≠

Vậy 1 m ≠ là giá trị cần tìm

b) Hệ phương trình vô nghiệm 1 ' ' ' 1 2 m a b c m m m a b c

=  ⇔ = ≠ ⇔ ⇔ =  ≠ 

Vậy 1 m = là giá trị cần tìm

c) Hệ phương trình vô nghiệm 1 ' ' ' 2 m a b c m m m a b c

=  ⇔ = = ⇔ ⇔ ∈∅  = 

Vậy không có giá trị nào của m để hệ vô nghiệm

Bài 3: Cho hệ phương trình 2 1 mx y

x y m

− =  − = 

, xác định các giá trị của tham số m để HPT

a) Có nghiệm duy nhất b) Vô nghiệm

c) Vô số nghiệm

Lời giải

- Với 0 m = thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất

- Với 0 m ≠

a) Ta tìm được điều kiện của m là 1 m = ±

b) Ta tìm được điều kiện của m là 1 m = −

c) Ta tìm được điều kiện của m là 1 m =

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.