Tài liệu Toán 9 chủ đề phương trình bậc nhất hai ẩn

Tài liệu Toán 9 chủ đề phương trình bậc nhất hai ẩn

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 12 trang, bao gồm kiến thức cần nhớ, các dạng toán và bài tập chủ đề phương trình bậc nhất hai ẩn trong chương trình môn Toán 9, có đáp án và lời giải chi tiết. A. Tóm tắt lý thuyết. 1. Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn. – Phương trình bậc nhất hai ẩn x y là phương trình có dạng: ax by c (trong đó abc là các số cho trước a ≠ 0 hoặc b ≠ 0). – Nếu điểm Mx y 0 0 thỏa mãn: 0 0 ax by c thì Mx y 0 0 là 1 nghiệm của phương trình. – Trong mặt phẳng tọa độ Oxy mỗi nghiệm x y 0 0 của phương trình ax by c được biểu diễn bởi 1 điểm có tọa độ (x y 0 0) 0 x: Hoành độ và 0 y: Tung độ. 2. Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn. – Phương trình: 0 0 ax by c luôn có vô số nghiệm. Tập nghiệm của phương trình được biểu diễn bởi đường thẳng (d ax by c). – Nếu a b 0 0 thì phương trình có nghiệm: c x a y R và đường thẳng song song hoặc trùng với Oy. – Nếu a b 0 0 thì phương trình có nghiệm: x R c y b và đường thẳng song song hoặc trùng với Ox. – Nếu a b 0 0 thì phương trình có nghiệm: x R a c y x b b hoặc y R b c x y a a khi đó đường thẳng d cắt cả hai trục tọa độ. Đường thẳng d là đồ thị hàm số: a c y x b b. B. Bài tập và các dạng toán. Dạng 1 : Xét xem một cặp số có là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn hay không? Cách giải: Nếu cặp số thực (x y 0 0) thỏa mãn 0 0 ax by c thì nó được gọi là nghiệm của phương trình ax by c. Dạng 2 : Tìm điều kiện của tham số để đường thẳng ax by c thỏa mãn điều kiện cho trước. Cách giải: – Nếu a b 0 0 thì phương trình có nghiệm: c x a y R và đường thẳng song song hoặc trùng với Oy. – Nếu a b 0 0 thì phương trình có nghiệm: x R c y b và đường thẳng song song hoặc trùng với Ox. Dạng 3 : Tìm các nghiệm nguyên của phương trình bậc nhất hai ẩn. Cách giải: Để tìm các nghiệm nguyên của phương trình bậc nhất hai ẩn ax by c ta làm như sau: + Bước 1: Tìm một nghiệm nguyên (x y 0 0) của phương trình. + Bước 2: Đưa phương trình về dạng ax x by y 0 từ đó dễ dàng tìm được các nghiệm nguyên của phương trình. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP VỀ NHÀ.

Xem trước nội dung

1

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

A. Tóm tắt lý thuyết

1. Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn

- Phương trình bậc nhất hai ẩn ,x y là phương trình có dạng: ax by c + = (trong đó , , a b c là các

số cho trước 0 a ≠ hoặc 0 b ≠)

- Nếu điểm ( ) 0 0 ; M x y thỏa mãn: 0 0 ax by c + = thì ( ) 0 0 ; M x y là 1 nghiệm của phương trình.

- Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , mỗi nghiệm ( ) 0 0 ; x y của phương trình ax by c + =

được biểu diễn

bởi 1 điểm có tọa độ ( ) 0 0 ; x y .

0x : Hoành độ và 0y : Tung độ

2. Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

- phương trình: 0 0 ax by c + =

luôn có vô số nghiệm. Tập nghiệm của phương trình được biểu

diễn bởi đường thẳng ( ): d ax by c + =

- Nếu 0; 0 a b ≠ = thì phương trình có nghiệm:

c x a y R

=  ∈ 

và đường thẳng song song hoặc trùng

với Oy

- Nếu 0; 0 a b = ≠ thì phương trình có nghiệm:

x R c y b

∈  = 

và đường thẳng song song hoặc trùng

với Ox

- Nếu 0; 0 a b ≠ ≠ thì phương trình có nghiệm:

x R

a c y x b b

∈  −  = + 

hoặc

y R

b c x y a a

∈  − = + 

khi đó đường

thẳng d cắt cả hai trục tọa độ. Đường thẳng d là đồ thị hàm số: a c y x b b − = +

B. Bài tập và các dạng toán

Dạng 1: Xét xem một cặp số có là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn hay không?

Cách giải: Nếu cặp số thực ( ) 0 0 ; x y

thỏa mãn 0 0 ax by c + = thì nó được gọi là nghiệm của

phương trình ax by c + =

2

Bài 1:

Trong các cặp số sau ( ) ( ) ( ) ( ) 12;1 ; 1;1 ; 2; 3 ; 1; 2 − − cặp số nào là nghiệm của phương trình bậc nhất

hai ẩn 2 5 19 x y − =

Lời giải

Ta có các cặp số: ( ) ( ) 12;1 ; 2; 3 − là nghiệm của phương trình 2 5 19 x y − =

Còn các cặp số ( ) ( ) 1;1 ; 1; 2 − không là nghiệm của phương trình 2 5 19 x y − =

Bài 2:

Tìm các giá trị của tham số m để phương trình bậc nhất hai ẩn 1 2 1 m x y m + − = + có một

nghiệm là ( ) 1; 1 −

Lời giải

Vì ( ) 1; 1 − là nghiệm của phương trình nên: 2 1 0 1 1 3 1 ( 1)

m m m m m m

−≥  + = −⇔ ⇔ =  + = − 

Vậy 3 m = là giá trị cần tìm.

Bài 3:

Tìm các giá trị của tham số m để cặp số ( ) 2; 1 − là nghiệm của phương trình 5 3 1 mx y m − = −

Lời giải

Để cặp số ( ) 2; 1 − là nghiệm của phương trình 5 3 1 mx y m − = − ta phải có:

( ) 2 5 1 3 1 6 m m m − − = −⇔ =

Vậy 6 m = là giá trị cần tìm.

Bài 4:

Cho biết ( ) 2;0 và ( ) 1; 2 −− là hai nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn. Hãy tìm phương

trình bậc nhất hai ẩn đó.

Lời giải

Gọi phương trình cần tìm có dạng: ax by c + =

3

Thay các nghiệm ( ) 2;0 và ( ) 1; 2 −− vào ax by c + = ta được: 2 0 2 2 3 4

c a a b c a b c b c

=  + =   ⇒   −− = −  = 

Chọn 2 4 2 3 4 3 a c x y b =  = ⇒ ⇒ − = = − 

+) Chú ý: Nếu chọn 0 0 0 a c b =  = ⇒ ⇒ = 

loại

+) Nếu 0 c ≠, ta có thể chọn c tùy ý.

4

Dạng 2: Tìm điều kiện của tham số để đường thẳng ax by c + =

thỏa mãn điều kiện cho

trước.

Cách giải

- Nếu 0; 0 a b ≠ = thì phương trình có nghiệm:

c x a y R

=  ∈ 

và đường thẳng song song hoặc trùng

với Oy

- Nếu 0; 0 a b = ≠ thì phương trình có nghiệm:

x R

c y b

∈  = 

và đường thẳng song song hoặc trùng

với Ox

+) Đường thẳng ( ): d ax by c + =

đi qua điểm ( ) 0 0 ; M x y

khi và chỉ khi 0 0 ax by c + =

Bài 1:

Cho đường thẳng ( ) d có phương trình: ( 2) (3 1) 6 2 m x m y m − + − = −. Tìm các giá trị của tham số

m để

a) d song song với trục hoành b) d song song với trục tung

c) d đi qua gốc tọa độ d) d đi qua điểm ( ) 1; 1 A −

Lời giải

a. ( ) d song song với Ox

2 0

3 1 0 2

6 2 0

m

m m

m

− =   ⇔ −≠ ⇔ =   − ≠ 

b. ( ) d song song với Oy

2 0

3 1 0

6 2 0

m

m m

m

− ≠   ⇔ −= ⇔ ∈∅   − ≠ 

c. ( ) d đi qua ( ) 0;0 O 1 6 2 0 3 O d m m ⇔ ∈ ⇔ − = ⇔ =

d. ( ) d đi qua ( ) 1; 1 A − 1 ( 2) (3 1) 6 2 . 8 m m m m ⇔ − − − = − ⇔ =

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.