Đề cương giữa học kì 2 Toán 7 năm 2022 - 2023 trường THCS Nghĩa Tân - Hà Nội

Đề cương giữa học kì 2 Toán 7 năm 2022 - 2023 trường THCS Nghĩa Tân - Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề cương hướng dẫn ôn tập kiểm tra giữa học kì 2 môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 trường THCS Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của 600 học sinh khối 7 của một trường THCS (mỗi học sinh chỉ tham gia 1 môn). Câu 1: Biểu đồ ở hình trên có dạng là: A. biểu đồ cột. B. biểu đồ đoạn thẳng. C. biểu đồ hình quạt tròn. D. biểu đồ cột kép. Câu 2: Có bao nhiêu thành phần trong biểu đồ trên? A. 4. B. 5. C. 3. D. 2. Câu 3: Môn thể thao có đông học sinh tham gia nhất là: A. Bóng rổ B. Bơi C. Bóng bàn D. Cầu lông. II. PHẦN TỰ LUẬN Bài 1. Biểu đồ sau đây biểu diễn số li cà phê bán được của cửa hàng vào các ngày trong tuần của một tiệm cà phê. a) Số li cà phê bán được vào ngày nào ít nhất, ngày nào nhiều nhất? b) Trung bình mỗi ngày bán được bao nhiêu li cà phê? c) Số li cà phê bán được ngày thứ Hai giảm bao nhiêu phần trăm so với số li cà phê bán được ngày Chủ Nhật (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)? d) Số li cà phê bán được thứ Bảy tăng bao nhiêu phần trăm so với số li cà phê bán được ngày thứ Sáu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)? Bài 2. Biểu đồ sau biểu diễn số trận đấu của Quang Hải trong giải Vô Địch bóng đá Quốc Gia Việt Nam a) Mùa giải năm 2017 Quang Hải thi đấu bao nhiêu trận trong giải Vô Địch Quốc Gia Việt Nam? b) Quang Hải thi đấu tổng cộng bao nhiêu trận cho giải Vô Địch Quốc Gia Việt Nam trong 7 mùa giải? c) Số trận đấu của Quang Hải trong giải Vô Địch Quốc Gia Việt Nam năm 2022 giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2021 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? Bài 3. Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số vụ tai nạn giao thông của nước ta trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020 a) Lập bảng số liệu thống kê số vụ tai nạn giao thông của nước ta theo mẫu sau Năm Số vụ b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, năm nào có số vụ tai nạn giao thông nhiều nhất? Số vụ tai nạn giao thông giai đoạn từ năm 2016 – 2020 c) Số vụ tai nạn giao thông năm 2019 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2018 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)? d) Số vụ tai nạn giao thông năm 2020 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2019 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THCS NGHĨA TÂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II MÔN TOÁN 7

Năm học: 2022 - 2023

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Sử dụng dữ kiện sau trả lời câu từ 1 đến 7

Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của 600 học sinh khối 7 của một trường THCS ( mỗi học sinh chỉ tham gia 1 môn).

Câu 1: Biểu đồ ở hình trên có dạng là A. biểu đồ cột. B. biểu đồ đoạn thẳng.

C. biểu đồ hình quạt tròn. D. biểu đồ cột kép.

Câu 2: Có bao nhiêu thành phần trong biểu đồ trên? A. 4 . B. 5. C. 3. D. 2 .

Câu 3: Môn thể thao có đông học sinh tham gia nhất là A. Bóng rổ B. Bơi C. Bóng bàn D. Cầu lông

Câu 4: Tỉ số phần trăm học sinh tham gia bơi của khối 7 là A. 8% B. 15% C. 47% D. 30%

Câu 5: Số học sinh tham gia bóng rổ là A. 48 B. 90 C. 282 D. 180

Câu 6: Số học sinh tham gia bóng bàn ít hơn số học sinh tham gia cầu lông là A. 132 B. 102 C. 48 D. 90

Câu 7: Hai môn thể thao nào sau đây có số lượng học sinh tham gia chênh lệch nhau ít nhất? A. Bóng rổ và bóng bàn. B. Bơi và bóng bàn

C. Bóng bàn và cầu lông D. Cầu lông và bơi

47%

8%

30%

15%

Bơi Bóng bàn Cầu lông Bóng rổ

Bơi Bóng rổ

Bóng bàn

Cầu lông

2

Sử dụng dữ kiện sau trả lời câu từ 8 đến 11

Cho biết nhiệt độ trung bình của một địa phương trong năm 2022 như sau

Câu 8: Tháng nào có nhiệt độ trung bình thấp nhất? A. Tháng 1 B. Tháng 4 C. Tháng 8 D. Tháng 12.

Câu 9: Tháng nào có nhiệt độ trung bình cao nhất? A. Tháng 2 B. Tháng 4 C. Tháng 12 D. Tháng 11.

Câu 10: Nhiệt độ trung bình tháng 4 tăng bao nhiêu phần trăm so với tháng 3 ( làm tròn kết quả đến hàng phần mười) A. 91,9% B. 8,8% C. 8,1% D. 108,8%

Câu 11: Nhiệt độ trung bình tháng 12 giảm bao nhiêu phần trăm so với tháng 11 ( làm tròn kết quả đến hàng phần mười) A. 10% B. 9,1% C. 90,9% D. 10,1%

Sử dụng dữ kiện sau trả lời câu từ 12 đến 20

Gieo 1 con xúc xắc cân đối đồng chất 1 lần

Câu 12: Xác suất của biến cố gieo được mặt 5 chấm bằng

A. 1 3 B. 1 6 C. 1 2 D. 5 6

Câu 13: Xác suất của biến cố gieo được mặt chẵn chấm bằng

A. 1 3 B. 1 6 C. 1 2 D. 5 6

Câu 14: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số nguyên tố bằng

A. 1 2 B. 1 4 C. 2 3 D. 1 6

20,6

23,5

28,5

31 29,5 28,5 28 28 27,4 26,5

22 20

02468 10 12 14 16 18 20 22 24 26 28 30 32 34

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Tháng

⁰ C

3

Câu 15: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số chính phương bằng

A. 2 3 B. 1 3 C. 3 4 D. 1 2

Câu 16: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số chia hết cho 3 bằng

A. 1 3 B. 1 6 C. 1 2 D. 1 4

Câu 17: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số lớn hơn 6 bằng

A. 1 B. 0 C. 1 2 D. 2 3

Câu 18: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số nhỏ hơn 2023 bằng

A. 1 B. 0 C. 1 2 D. 1 2023

Câu 19: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số không lớn hơn 2 bằng

A. 1 3 B. 1 6 C. 2 3 D. 1

Câu 20: Xác suất của biến cố gieo được mặt có chấm là số không nhỏ hơn 4 bằng

A. 1 3 B. 1 2 C. 2 3 D. 1 6

Câu 21: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Biến cố nào dưới đây là biến cố chắc chắn.

A. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc là ước của 6”.

B. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc lớn hơn 1”.

C. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc nhỏ hơn 10”.

D. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc bằng 5”.

Câu 22: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Biến cố nào dưới đây là biến cố không thể.

A. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc là 6”.

B. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc là bội của 7”.

C. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc là số chẵn”.

D. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc lớn hơn 0”.

Câu 23: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Viết tập hợp A gồm các kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc là ước của 8”. A. { } 2;4;6 A = B. { } 1;2;4;8 A = C. { } 1;2;4 A = D. { } 2;4 A =

Câu 24: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Viết tập hợp E gồm các kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc xắc là số chia 3 dư 2”. A. E = { } 3;4;5 B. E = { } 5 C. E = { } 3;5 D. E = { } 2;3

Câu 25: Một nhóm học sinh gồm 4 học sinh khối 12, 5 học sinh khối 11 và 6 học sinh khối 10. Chọn ngẫu nhiên 1 học …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.