Đề khảo sát Toán 9 năm 2023 - 2024 phòng GDĐT Đông Anh - Hà Nội

Đề khảo sát Toán 9 năm 2023 - 2024 phòng GDĐT Đông Anh - Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Chia sẻ: Facebook X Telegram Email
Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề kiểm tra khảo sát chất lượng môn Toán 9 năm học 2023 – 2024 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; kỳ thi được diễn ra vào thứ Sáu ngày 12 tháng 04 năm 2024; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề khảo sát Toán 9 năm 2023 – 2024 phòng GD&ĐT Đông Anh – Hà Nội : + Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình: Một người đi xe đạp từ A đến B cách nhau 24 km. Khi từ B về A người đó tăng vận tốc thêm 4 km/h so với lúc đi. Vì vậy thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút. Tính vận tốc của người đi xe đạp đó, khi đi từ A đến B. + Một hộp sữa Ông Thọ hình trụ có chiều cao là 8cm và bán kính đáy là 3,5 cm. Nhà sản xuất đã dán giấy xung quanh hộp sữa để ghi các thông tin về sản phẩm. Hãy tính diện tích giấy cần dùng cho 1 hộp sữa. (Coi mép giấy dán, các mép của hộp sữa và độ dày của giấy in không đáng kể). + Cho đường tròn (O), đường kính AB. Dây CD vuông góc với đường kính AB tại H (H khác O, A và B). E là một điểm thuộc cung nhỏ BD (E khác B và D); AE cắt CD tại F. 1) Chứng minh: Tứ giác BEFH nội tiếp đường tròn. 2) Chứng minh: H là trung điểm của CD và CD2 = 4.AH.HB. 3) Đường thẳng đi qua H song song với CE cắt đường thẳng AE và BE lần lượt tại I và K. Lấy G là trung điểm của đoan thẳng IK. Hỏi tam giác DGK có là tam giác cân được hay không?

Xem trước nội dung

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA KHẢO SÁT LỚP 9

NĂM HỌC 2023 - 2024

Môn: Toán

A. Hướng dẫn chung - Học sinh giải theo cách khác mà đúng, đủ các bước thì giám khảo chấm điểm tối đa. - Trong mỗi bài, nếu ở một bước nào đó bị sai thì các bước sau có liên quan không được điểm. - Bài hình học bắt buộc phải vẽ đúng hình thì mới chấm điểm, nếu không có hình vẽ đúng ở phần nào thì giám khảo không ghi điểm phần lời giải liên quan đến hình của phần đó. - Điểm toàn bài là tổng điểm của các ý, các câu, tính đến 0,25 điểm và không làm tròn. B. Nội dung, biểu điểm

Bài Ý Nội dung Điểm I (2đ)

1 (0,5đ)

1) Thay x = 25 (TMĐK) vào biểu thức A ta được:

𝐴= √25 −3

√25 + 5

0,25

𝐴=

1

5 0,25

2 (1đ)

𝐵= 4

√𝑥+ 3 + 2𝑥−√𝑥−13

𝑥−9 − √𝑥

√𝑥−3

0,25

𝐵=

4

√𝑥+3 +

2𝑥−√𝑥−13

(√𝑥+3)(√𝑥−3) − √𝑥

√𝑥−3 0,25

𝐵=

4√𝑥−12+2𝑥−√𝑥−13−𝑥−3√𝑥

(√𝑥+3)(√𝑥−3)

0,25

𝐵=

𝑥−25

(√𝑥+3)(√𝑥−3) 0,25

3 (0,5đ)

3)

P = A.B = √𝑥−5

√𝑥+3

𝑥−1 = 2(√𝑥+ 3). 𝑃+ 3√𝑥+ 5 (x ≥ 0; x ≠ 9) ⇔𝑥−1 = 2√𝑥−10 + 3√𝑥+ 5 ⇔𝑥+ 9 −2√𝑥−3√𝑥+ 5 = 0 ⇔2𝑥+ 18 −4√𝑥−6√𝑥+ 5 = 0 ⇔(𝑥+ 5 −6√𝑥+ 5 + 9) + (𝑥−4√𝑥+ 4) = 0

⇔(√𝑥+ 5 −3)

2 + (√𝑥−2)

2 = 0

0,25 Giải ra tìm được x=4 (thỏa mãn ĐKXĐ), Vậy x= 4 0,25

II (2,5đ) 1 (2đ)

1.Gọi vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là x km/h ĐK x>0 0,25

Thời gian của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là

24

𝑥 h. 0,25

Vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ B đến A là x + 4 km/h 0,25

Thì thời gian của người đi xe đạp khi đi từ B đến A là

24

𝑥+4 h. 0,25

Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút bằng

1

2 h nên ta có

pt:

24

𝑥−

24

𝑥+4 =

1

2 0,25

 x2 +4x – 192 = 0 0,25

x = 12 (TM) x = -16 (KTM) 0,25

Vậy vận tốc của người đi xe đạp khi đi từ A đến B là 12 km/h 0,25

2 (0,5đ)

𝑆𝑥𝑞= 2𝜋𝑅ℎ≈2.3,14.3,5.8 = 175,84(𝑐𝑚2) 0,25 Vậy diện tích phần giấy cần dùng khoảng 175,84 cm2 0,25

III (2đ)

1 (1đ)

{√𝑥−5 + 3𝑦= 16

2√𝑥−5 −𝑦= 4

⇔{2√𝑥−5 + 6𝑦= 32

2√𝑥−5 −𝑦= 4

ĐK: 𝑥≥5 0,25

⇔{

7𝑦= 28

√𝑥−5 + 3𝑦= 16 ⇔{𝑦= 4

√𝑥−5 = 16 −12 = 4 0,25

⇔{𝑦= 4

𝑥−5 = 16 0,25

⇔{𝑦= 4

𝑥= 21(𝑇𝑀)

Vậy hệ pt có nghiệm duy nhất là (21;4)

0,25

2 (1đ)

a) Tính 𝛥= 𝑚2 + 8

∆ > 0 với mọi m 0,25

Suy ra phương trình có 2 nghiệm phân biệt 𝑥1, 𝑥2 với mọi m 0,25

b) Áp dụng định lý Vi-ét, ta có: {𝑥1 + 𝑥2 = 𝑚

𝑥1𝑥2 = −2

Để 𝑥1

2 + 𝑥2

2 = 8 ⇔(𝑥1 + 𝑥2)2 −2𝑥1𝑥2 = 8 Suy ra 𝑚2 + 4 = 8

0,25

⇔𝑚2 = 4 ⇔𝑚= ±2

Vậy 𝑚= ±2 là giá trị cần tìm. 0,25

IV (3đ)

Vẽ hình

đúng đến ý a

0,25

1 (0,75đ)

Xét (O) đường kính AB có 𝐴𝐸𝐵 ̂ = 90𝑜 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính AB)

⇒𝐵𝐸𝐹 ̂ = 90𝑜

𝐶𝐷⊥𝐴𝐵 tại H ⇒𝐵𝐻𝐹 ̂ = 90𝑜

0,25

Xét tứ giác BEFH có: 𝐵𝐻𝐹 ̂ + 𝐵𝐸𝐹 ̂ = 180𝑜 0,25

Mà chúng ở vị trí đối diện

⇒Tứ giác BHFE nội tiếp đường tròn.

0,25

2 (1đ)

Xét (O) có: AB là đường kính, 𝐴𝐵⊥𝐶𝐷 tại H (gt).

⇒𝐶𝐻= 𝐻𝐷 (quan hệ đường kính, dây cung).

=>H là trung điểm của đoạn thẳng CD

0,25

0,25 Xét (O) có: 𝐴𝐶𝐵 ̂ = 90𝑜 (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Xét △𝐴𝐵𝐶 vuông tại C, có CH là đường cao ⇒𝐶𝐻2 = 𝐴𝐻. 𝐻𝐵

0,25

Mà 𝐶𝐻=

𝐶𝐷

2 (H là trung điểm của đoạn thẳng CD) Nên 𝐶𝐷2 = 4. 𝐴𝐻. 𝐻𝐵

0,25

F

D

C

A

O B H

E

3 (1đ)

𝐻𝐼//𝐶𝐸⇒𝐷𝐻𝐼 ̂ = 𝐷𝐶𝐸 ̂ (2 góc so le trong)

Xét (O) có: 𝐷𝐴𝐸 ̂ = 𝐷𝐶𝐸 ̂ (2 góc nội tiếp cùng chắn cung DE)

⇒𝐷𝐻𝐼 ̂ = 𝐷𝐴𝐸 ̂ ⇒𝐷𝐻𝐼 ̂ = 𝐷𝐴𝐼 ̂

Xét tứ giác DAHI có: 𝐷𝐻𝐼 ̂ = 𝐷𝐴𝐼 ̂

Mà H, A là 2 đỉnh kề nhau cùng nhìn cạnh DI

⇒Tứ giác AHID nội tiếp đường tròn.

0,25

Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác AHID, có:

𝐴𝐻𝐷 ̂ = 𝐴𝐼𝐷 ̂ ( 2 góc nội tiếp cùng chắn cung AD)

Mà 𝐴𝐻𝐷 ̂ = 90𝑜⇒𝐴𝐼𝐷 ̂ = 90𝑜

0,25

Xét (O) có 𝐷𝐵𝐸 ̂ = 𝐷𝐴𝐸 ̂ (2 góc nội tiếp cùng chắn cung DE) 𝐷𝐴𝐸 ̂ = 𝐷𝐴𝐼 ̂ = 𝐷𝐻𝐼 ̂ (cmt) ⇒𝐷𝐻𝐼 ̂ = 𝐷𝐵𝐸 ̂ Hay 𝐷𝐻𝐾 ̂ = 𝐷𝐵𝐾 ̂ ⇒Tứ giác DHBK nội tiếp đường tròn. ⇒𝐷𝐻𝐵 ̂ = 𝐷𝐾𝐵 ̂ = 180𝑜 Mà: 𝐷𝐻𝐵 ̂ = 90𝑜 ⇒𝐷𝐾𝐵 ̂ = 90𝑜⇒𝐷𝐾𝐸 ̂ = 90𝑜

0,25 Xét tứ giác DIEK có: 𝐷𝐼𝐸 ̂ = 𝐼𝐸𝐾 ̂ = 𝐷𝐾𝐸 ̂ = 90𝑂

⇒Tứ giác DIEK là hình chữ nhật

⇒IK = DE và IK, DE cắt nhau tại trung điểm G của mỗi đường.

Mà GD = GK => ∆ DGK cân tại G.

0,25

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.