Đề HSG Toán 7 năm 2022 - 2023 cụm chuyên môn số 02 Sơn Tây - Hà Nội

Đề HSG Toán 7 năm 2022 - 2023 cụm chuyên môn số 02 Sơn Tây - Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề khảo sát học sinh giỏi môn Toán 7 năm học 2022 – 2023 cụm chuyên môn số 02 thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội; đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn Đề HSG Toán 7 năm 2022 – 2023 cụm chuyên môn số 02 Sơn Tây – Hà Nội : + Lớp 7A có 52 học sinh chia làm ba tổ. Nếu tổ một bớt đi 1 học sinh, tổ hai bớt đi 2 học sinh, tổ ba thêm vào 3 học sinh thì số học sinh tổ một, tổ hai, tổ ba tỉ lệ nghịch với 3; 4; 2. Tìm số học sinh của mỗi tổ. + Tìm hệ số a sao cho đa thức G(x) = x4 + x2 + a chia hết cho đa thức M(x) = x2 – x + 1. + Cho tam giác ABC có AB < AC. Tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại điểm I. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho AD = AB. a/ Chứng minh rằng BI = ID. b/ Tia DI cắt tia AB tại điểm E. Chứng minh rằng ∆IBE = ∆IDC, từ đó suy ra BD // CE. c/ Gọi H là trung điểm của EC. Chứng minh ba điểm A, H, I thẳng hàng và AH ⊥ BD. d/ Chứng minh AB + BI = AC.

Xem trước nội dung

Bài 1: (5,0 điểm). 1/ Thực hiện phép tính

a/ M = ቀ1 1

2 −1 1

3ቁ 2 : 1

36 − 26.33.ቀ1 1

3 −1 1

4ቁ 3

b/ N = 236.312− 418.96

(23.3)12+ 169.312 + 73 .(−5)10− 255.492

(125.7)3+ (−5)9.(−14)3

2/ Tìm số hữu tỉ x biết:

a/ ቀ3 − ቚ𝑥𝑥− 1

2ቚቁ. ቀ 8

15 − 1

5ቁ+ 2

3 = 1

b/ 𝑥𝑥+1

2022 + 𝑥𝑥+2

2021 = 𝑥𝑥+3

2020 + 𝑥𝑥+4

2019

Bài 2: (3,0 điểm).

Lớp 7A có 52 học sinh chia làm ba tổ. Nếu tổ một bớt đi 1 học sinh, tổ hai bớt đi 2 học sinh, tổ ba thêm vào 3 học sinh thì số học sinh tổ một, tổ hai, tổ ba tỉ lệ nghịch với 3;4;2. Tìm số học sinh của mỗi tổ. Bài 3: (4,0 điểm).

a/ Cho ba số x, y, z tỉ lệ với 3, 4, 5.

Tính giá trị của biểu thức P = 2022𝑥𝑥+2023𝑦𝑦−2024𝑧𝑧

2022𝑥𝑥−2023𝑦𝑦+2024𝑧𝑧

b/ Tìm hệ số a sao cho đa thức G(x) = x4 + x2 + a chia hết cho đa thức M(x) = x2 – x + 1. Bài 4: (7,0 điểm)

Cho tam giác ABC có AB < AC. Tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại điểm I. Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho AD = AB.

a/ Chứng minh rằng BI = ID. b/ Tia DI cắt tia AB tại điểm E. Chứng minh rằng ∆IBE = ∆IDC, Từ đó suy ra BD // CE.

c/ Gọi H là trung điểm của EC. Chứng minh ba điểm A, H, I thẳng hàng và AH ⊥ BD.

d/ Cho 𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴 ෣= 2. 𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴𝐴 ෣. Chứng minh AB + BI = AC. Bài 5: (1,0 điểm).

Cho biết xyz = 1. Tính giá trị A = 𝑥𝑥

𝑥𝑥𝑥𝑥+𝑥𝑥+1 + 𝑦𝑦

𝑦𝑦𝑦𝑦+𝑦𝑦+1 + 𝑧𝑧

𝑥𝑥𝑥𝑥+𝑧𝑧+1.

_______________________HẾT_____________________ Họ tên học sinh: ………………………………………….SBD:…………

Lưu ý: Giáo viên không giải thích gì thêm; học sinh không được dùng máy tính.

UBND THỊ XÃ SƠN TÂY CỤM CHUYÊN MÔN SỐ 02

ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI LỚP 7

Năm học 2022-2023

Môn: TOÁN Thời gian làm bài: 120 phút,

không kể thời gian giao đề

ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT HSG TOÁN 7

NĂM HỌC 2022-2023

Bài Nội dung Điểm

1.1a

(1,5đ)

1a/ M = ቀ1 1

2 −1 1

3ቁ

2

: 1

36 − 26.33.ቀ1 1

3 −1 1

4ቁ

3

= ቀ 1

2 − 1

3ቁ 2 . 36 − 26.33.ቀ 1

3 − 1

4ቁ 3

= 1

36 . 36 − 26.33. 1

33.43

= 1 – 1 =0

0,5

0,5

0,5

1.1b

(1,5đ)

1b/ N = 236.312− 418.96

(23.3)12+ 169.312 + 73 .(−5)10− 255.492

(125.7)3+ (−5)9.(−14)3

= 236.312− 236.312

(23.3)12+ 169.312 + 73 .510− 510.74

59.73+ 59.23.73

= 0 + 73 .510(1−7)

59.73(1 + 23)

= 5.(−6)

9 = - 10

3

0,5

0,5

0,5

1.2a

(1,0đ)

a/ ቀ3 − ቚ𝑥𝑥−

1

2ቚቁ. ቀ

8

15 −

1

5ቁ+

2

3 = 1

൬3 − ฬ𝑥𝑥−1 2ฬ൰. ൬8 15 − 3 15൰= 1 −2 3

ቀ3 − ቚ𝑥𝑥− 1

2ቚቁ. 1

3 = 1

3

ቀ3 − ቚ𝑥𝑥− 1

2ቚቁ= 1

3 : 1

3

3 − ቚ𝑥𝑥− 1

2ቚ= 1

ቚ𝑥𝑥− 1

2ቚ = 3 −1 = 2

𝑥𝑥− 1

2 = ±2

቎ 𝑥𝑥− 1

2 = 2

𝑥𝑥− 1

2 = −2 ⇔቎ 𝑥𝑥= 2 + 1

2 = 5

2 𝑥𝑥= −2 + 1

2 = −3

2

Vậy x ∈ቄ 5

2 ; −3

2 ቅ

0,5

0,5

1.2b

(1,0đ)

b/

𝑥𝑥+1

2022 +

𝑥𝑥+2

2021 =

𝑥𝑥+3

2020 +

𝑥𝑥+4

2019

ቀ 𝑥𝑥+1

2022 + 1ቁ+ ቀ 𝑥𝑥+2

2021 + 1ቁ= ቀ 𝑥𝑥+3

2020 + 1ቁ+ ቀ 𝑥𝑥+4

2019 + 1ቁ

𝑥𝑥+2023

2022

+ 𝑥𝑥+2023

2021

= 𝑥𝑥+2023

2020

+ 𝑥𝑥+2023

2019

(x + 2023). ቀ 1

2022 + 1

2021 − 1

2020 − 1

2019ቁ = 0

x + 2023 = 0 ( vì 1

2022 + 1

2021 − 1

2020 − 1

2019 ≠0)

x = - 2023 Vậy x = - 2023.

0,5

0,5

2

(3,0đ)

Gọi số học sinh tổ 1; tổ 2; tổ 3 lần lượt là a, b, c (học sinh; a, b,

c ∈ N*; a, b, c < 52)

Vì lớp 7A có 52 học sinh được chia làm 3 tổ nên ta có a + b + c = 52 (1) số học sinh tổ 1; tổ 2; tổ 3 sau khi thêm bớt lần lượt là a - 1, b - 2, c + 3 ( học sinh) Vì tổ một bớt đi 1 học sinh, tổ hai bớt đi 2 học sinh, tổ ba thêm vào 3 học sinh thì số học sinh tổ một, hai, ba tỉ lệ nghịch với 3;4;2 nên ta có 3(a – 1) = 4(b – 2) = 2(c + 3)

⇒ 𝑎𝑎−1

4 = 𝑏𝑏−2

3 = 𝑐𝑐+3

6 (2)

Từ (1) và (2) áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có

𝑎𝑎−1

4 = 𝑏𝑏−2

3 = 𝑐𝑐+3

6 = 𝑎𝑎+𝑏𝑏+𝑐𝑐−1−2+3

4+3+6 = 52

13 = 4

a - 1= 4.4 = 16 ⇒ a = 17

b - 2 = 4.3 = 12 ⇒ b = 14

c + 3 = 4.6 = 24 ⇒ c = 21

Vậy số học sinh tổ 1; tổ 2; tổ 3 của lớp 7A lần lượt là 17; 14; 21 học sinh.

0,5

0,5

0,5

0,5

1,0

3a

(2,0đ)

Ta có x, y, z thỉ lệ với 3; 4; 5 nên ta có

𝑥𝑥

3 =

𝑦𝑦

4 =

𝑧𝑧

5 = 𝑘𝑘

⇒ x = 3k; y = 4k ; z = 5k

0,5

Thay vào P ta có P =

2022.3𝑘𝑘+2023.4𝑘𝑘−2024.5𝑘𝑘

2022.3𝑘𝑘−2023.4𝑘𝑘+2024.5𝑘𝑘

= 6066𝑘𝑘+8092𝑘𝑘−10120𝑘𝑘

6066𝑘𝑘−8092𝑘𝑘+10120𝑘𝑘

1,0

=

4038𝑘𝑘

8094𝑘𝑘 =

2019

4047 . 0,5

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.