Đề thi HK2 Toán 7 năm 2019 - 2020 trường THCS Hồng Bàng - TP HCM

Đề thi HK2 Toán 7 năm 2019 - 2020 trường THCS Hồng Bàng - TP HCM

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. sưu tầm và chia sẻ đến quý thầy, cô giáo cùng các em học sinh file PDF đề thi HK2 Toán 7 năm học 2019 – 2020 trường THCS Hồng Bàng, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn đề thi HK2 Toán 7 năm 2019 – 2020 trường THCS Hồng Bàng – TP HCM: + Một cái cây bị gió bão quật gãy như hình: Biết chiều cao từ gốc cây đến chỗ bị gãy là 3 mét, khoảng cách từ gốc đến phần ngọn đổ xuống đất là 4 mét. Hãy tính chiều cao của cây đó lúc trước khi gãy? + Một hòn đá rơi xuống một cái hang, khoảng cách rơi xuống được cho bởi công thức: h = 4,9.t2 (mét), trong đó t là thời gian tính bằng giây. a). Hãy tính độ sâu của hang nếu mất 3 giây để hòn đá chạm đáy. b). Nếu hang sâu 122,5 mét thì phải mất bao lâu để hòn đá chạm tới đáy. + Cho tam giác ABC cân tại A (A 90), vẽ AH BC tại H. a). Chứng minh: ABH ACH . b). Cho biết AH = 6cm, BC = 8cm. Gọi G là trọng tâm của ABC. Tính BG.

Xem trước nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5 TRƯỜNG THCS HỒNG BÀNG

KIỂM TRA HỌC KỲ II – NĂM HỌC 2019-2020

MÔN: TOÁN. LỚP 7 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

(Học sinh làm bài vào giấy kiểm tra)

Câu 1: Cho đơn thức  

2 4 5 . 5 2 4        M x x y

(2 điểm)

Xác định hệ số, phần biến và bậc của đơn thức trên.

Câu 2: Cho 2 đa thức sau: (2,5 điểm)

 2 3 3 6 8 2019 5     H x x x x

 3 4 1 6 2 2020 5     K x x x x

a). Sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa giảm của biến

b). Tính H(x) + K(x ), K(x) – H(x)

c). Tính H(-1)

Câu 3: Điểm các bài kiểm tra học kì I môn Toán của bạn An được ghi lại như sau: (1 điểm)

Miệng (Hệ số 1)

15 phút (Hệ số 1)

1 tiết (Hệ số 2)

Thi HKI (Hệ số 3) 9 9 8 10 8,5 9,8 8,8 9,3

Em hãy tính điểm trung bình học kì I môn Toán của bạn An ? (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất )

Câu 4: Một cái cây bị gió bão quật gãy như hình: (1 điểm)

Biết chiều cao từ gốc cây đến chỗ bị gãy là 3mét, khoảng cách từ gốc đến phần ngọn đổ xuống đất là 4mét. Hãy tính chiều cao của cây đó lúc trước khi gãy? Câu 5: Một hòn đá rơi xuống một cái hang, khoảng cách rơi xuống được cho bởi công thức: h = 4,9.t2 (mét), trong đó t là thời gian tính bằng giây. (1 điểm)

a). Hãy tính độ sâu của hang nếu mất 3 giây để hòn đá chạm đáy.

b). Nếu hang sâu 122,5 mét thì phải mất bao lâu để hòn đá chạm tới đáy.

Câu 6: Cho tam giác ABC cân tại A (  0 A 90  ), vẽ AH BC  tại H. (2,5 điểm) a). Chứng minh: ABH ACH   . b). Cho biết AH = 6cm, BC = 8cm. Gọi G là trọng tâm của ABC  . Tính BG

---- HẾT ----

4m

3m

M

N O

ĐỀ CHÍNH THỨC

HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN 7 Câu 1:( 2 điểm)

 

2 4 5 . 5 2 4        M x x y

2 4 5 5 4 . 4 M x x y  0,25 đ+ 0,25đ

6 5 5 M x y  0,25đ + 0,25đ + 0,25đ Hệ số : 5 ; Phần biến : 6 5 x y ; Bậc : 11 0,25 đ+ 0,25đ + 0,25đ Câu 2 : (2,5 điểm)

a) 3 2 3 ( ) 6 8 2019 5 H x x x x     0,25đ

4 3 1 ( ) 2 6 2020 5 K x x x x     0,25đ

b) 4 3 2 2 ( ) ( ) 2 6 2 1 5 H x K x x x x x       0,75 đ

4 3 2 4 ( ) ( ) 2 6 14 4039 5 K x H x x x x x       0,75đ

( 5 hạng tử : 0,75đ; 3-4 hạng tử : 0,5đ; 1-2 hạng tử : 0,25đ; )

c) H(-1) = 10102

5  Thay số + kết quả 0,25đ + 0,25đ

Câu 3: (1 điểm)

9 9 8 10 (8,5 9,8 8,8).2 9,3.3 13 X         0,25đ

118,1 9,1 13 X   0,75đ

Câu 4 : (1 điểm)

Xét OMN  vuông tại O

2 2 2 MN ON OM   0,25đ

2 25 MN  0,25đ 5 MN  0,25đ Vậy chiều cao của cây trước lúc gãy là : 3 + 5 = 8 (m) 0,25đ ( Thiếu / sai đơn vị -0,25đ) Câu 5 : (1 điểm)

a) 2 4,9.3 44,1 h   0,25đ Vậy độ sâu của hang nếu mất 3giây để hòn đá chạm đáy là : 44,1 (m) 0,25đ

b) t =5 0,25đ Vậy thời gian để hòn đá chạm tới đáy nếu hang sâu 122,5 mét là 5 (giây) 0,25đ Câu 6: (2,5 điểm) Hình vẽ : Đúng ABC  cân tại A 0,25đ Trọng tâm G 0,25đ

a)Xét ABH  vuông tại H và ACH  vuông tại H: 0,25đ AB = AC 0,25đ   ABH ACH  0,25đ ABH ACH   (ch-gn) 0,25đ b) BH = 4cm 0,25đ GH = 2cm 0,25đ BG = 20 (cm) 0,25đ + 0,25đ Học sinh giải cách khác đúng : chấm đủ điểm.

---------------HẾT---------------

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.