Đề giữa học kỳ 2 Toán 7 năm 2023 - 2024 trường THCS Trường Sơn - Hải Phòng

Đề giữa học kỳ 2 Toán 7 năm 2023 - 2024 trường THCS Trường Sơn - Hải Phòng

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Toán 7 năm học 2023 – 2024 trường THCS Trường Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề giữa học kỳ 2 Toán 7 năm 2023 – 2024 trường THCS Trường Sơn – Hải Phòng : + Biểu đồ dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX (đơn vị của các cột là triệu người) Chọn câu trả lời sai A. Năm 1921 số dân của nước ta là 16 triệu người B. Năm 1960 số dân của nước ta là 30 nghìn người C. Năm 1980 số dân của nước ta là 54 triệu người D. Năm 1999 số dân của nước ta là 76 triệu người. + Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn kết quả thống kê (tính theo tỉ số phần trăm) chọn loại thực phẩm yêu thích trong 5 loại: Bánh rán, Nước ép, Bánh, Trà, Cà phê của học sinh khối 7 ở trường THCS Thanh Đa. Mỗi học sinh chỉ được chọn một loại thực phẩm khi được hỏi ý kiến như hình bên Hỏi tổng số học sinh chọn món Trà và Bánh rán chiếm bao nhiêu phần trăm? + Biều đồ đoạn thẳng ở Hình 13 biểu diễn dân số thế giới cuối các năm 1959, 1969, 1979, 1989, 1999, 2009, 2019. a) Lập bảng số liệu thống kê dân số thế giới cuối các năm 1959, 1969, 1979, 1989, 1999, 2009, 2019 theo mẫu sau: Cuối năm 1959 1969 1979 1989 1999 2009 2019 Dân số (tỉ người) b) Trong các năm trên, dân số thế giới trong năm nào nhiều nhất? Ít nhất? c) Dựa vào biểu đồ đoạn thẳng ở Hình 13, nêu nhận xét về dân số thế giới sau mỗi thập kỉ.

Xem trước nội dung

1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO

TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SƠN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2023 – 2024

MÔN: TOÁN 7 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2- TOÁN 7

TT

Chủ đề Nội dung/Đơn vị

kiến thức

Mức độ đánh giá Tổng

% điểm Nhận biết Thông

hiểu Vận dụng Vận dụng

cao TNK

Q TL TN KQ TL TN KQ TL TN KQ TL

1 Một số

yếu tố thống kê và xác suất

8 (1,6)

1 (1,0)

2 (1,5)

11 (4,1)

2 Tam giác

Tổng các góc của một tam giác. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện. Bất đẳng thức tam giác

4 (0,8)

4 (0,8)

Hai tam giác bằng nhau. Ba trường hợp bằng nhau của tam giác

3 (0,6)

2 (1,5)

2 (2,0)

1 (1,0)

8 (5,1)

Tổng 16 (4,0)

4 (3,0)

2 (2,0)

1 (1,0)

23 (10,0)

Tỉ lệ % 40% 30% 20%

10%

100

Tỉ lệ chung 70% 30% 100

2

BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

MÔN TOÁN LỚP 7

TT Chủ đề Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông

hiểu

Vận dụng

Vận dụng

cao

XÁC SUẤT THỐNG KÊ

1

Một số

yếu tố thống kê và xác suất

Nhận biết:

- Nhận biết được những dạng biểu diễn khác nhau cho một tập dữ liệu. - Nhận biết tính đại diện, tính hợp lí của dữ liệu. - Đọc các dữ liệu biểu diễn trên biểu đồ. - Phân loại dữ liệu.

8 (TN)

2 (TL)

HÌNH HỌC

2 Tam giác

Tổng các góc của một tam giác. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện. Bất đẳng thức tam giác

Nhận biết : – Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt Thông hiểu : – Hiểu được cách tính góc

4 (TN)

Hai tam giác bằng nhau. Ba trường hợp bằng nhau của tam giác

Nhận biết: – Nhận biết được hai tam giác bằng nhau. Thông hiểu: – Hiểu được trường hợp bằng nhau của tam giác c.c.c

3 (TN)

1 (TL)

1 (TL)

1 (TL)

Tổng 17 5 2 2

Tỉ lệ % 40% 30% 20% 10%

Tỉ lệ chung 70% 30%

3

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO

TRƯỜNG THCS TRƯỜNG SƠN

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2023 – 2024

MÔN: TOÁN 7 Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề) PHẦN I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm). Hãy chọn chỉ một chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng. Câu 1: Biểu đồ dân số Việt Nam qua tổng điều tra trong thế kỉ XX (đơn vị của các cột là triệu người) Chọn câu trả lời sai A. Năm 1921 số dân của nước ta là 16 triệu người B. Năm 1960 số dân của nước ta là 30 nghìn người C. Năm 1980 số dân của nước ta là 54 triệu người D. Năm 1999 số dân của nước ta là 76 triệu người

Câu 2: Trong các phát biểu sau dữ liệu nào không phải là số liệu? A. Cân nặng của các bạn trong lớp (đơn vị tính là kilogam) B. Chiều cao trung bình của học sinh lớp 7 (đơn vị tính là mét) C. Số học sinh giỏi của khối 7 D. Các môn thể thao yêu thích của các bạn trong lớp Câu 3. Cho biểu đồ dưới đây Tiêu chí thống kê là: A. Các năm: 2000; 2005; 2010; 2016; B.Giai đoạn 2000 – 2006; C. Thủy sản; D. Sản lượng khai thác thủy sản (nghìn tấn).

Câu 4. Thu thập số liệu về hứng thú học tập các bộ môn của học sinh lớp 7A được kết quả như sau:

Toán Ngữ

văn

Khoa học tự nhiên

Lịch sử và Địa lí

Tin học

Giáo dục công dân

Ngoại ngữ

Công nghệ

Giáo dục thể chất

Âm nhạc

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 50% 30% 45% 30% 30% 40% 60% 30% 70% 20% 100% Học sinh lớp 7A yêu thích môn học nào nhất?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.