Đề thi học kỳ 1 Toán 7 năm 2019 - 2020 phòng GDĐT Bình Chánh - TP HCM

Đề thi học kỳ 1 Toán 7 năm 2019 - 2020 phòng GDĐT Bình Chánh - TP HCM

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 PDF đề thi + đáp án + lời giải chi tiết + hướng dẫn chấm điểm đề thi học kỳ 1 Toán 7 năm học 2019 – 2020 phòng GD&ĐT Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh. Trích dẫn đề thi học kỳ 1 Toán 7 năm 2019 – 2020 phòng GD&ĐT Bình Chánh – TP HCM : + Một cửa hàng có 3 tấm vải dài tổng cộng 93m. Sau khi bán đi 1/2 tấm vải thứ nhất, 2/3 tấm vải thứ hai, 4/5 tấm vài thứ ba thì số mét vải còn lại ở ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài mỗi tấm vải lúc đầu. + Tìm hai số a, b biết rằng: 2a = 5b và 3a + 4b = 46. + Thực hiện phép tính.

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN BÌNH CHÁNH

ĐỀ CHÍNH THỨC

(đề kiểm tra gồm 01 trang)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1

NĂM HỌC 2019-2020 MÔN KIỂM TRA: TOÁN LỚP 7

Ngày kiểm tra: 13 / 12 / 2019

Thời gian làm bài 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

Bài 1: (2,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) 8 7 8 6 . . 15 13 15 13 

b)  

0

2 5 2018 2 3 : 2 2019 7        

c) 1 3. 36 2. 25 9  

Bài 2: (1,5 điểm) Tìm x biết:

a) 2 3 1 x 3 4 3         

b) 5 1 9 x 2 2 2   

Bài 3: (1 điểm) Tìm hai số a, b biết rằng: 2a = 5b và 3a + 4b = 46

Bài 4: (1,5 điểm). Một cửa hàng có 3 tấm vải dài tổng cộng 93m. Sau khi bán đi 1/2 tấm vải

thứ nhất, 2/3 tấm vải thứ hai, 4/5 tấm vài thứ ba thì số mét vải còn lại ở ba tấm vải bằng nhau.

Tính chiều dài mỗi tấm vải lúc đầu.

Bài 5: (3,5 điểm) Cho tam giác DEF nhọn, kẻ DK  EF (K EF). Trên tia đối của tia KD lấy điểm A sao cho KA = KD.

a) Chứng minh DKE = AKE

b) Chứng minh rằng EF là tia phân giác của góc DEA.

c) Chứng minh rằng   EDF EAF 

d) Gọi H là trung điểm của EF, trên tia đối của tia HD ta lấy điểm B sao cho H là trung điểm của DB. Chứng minh rằng BF = AE.

…………… Hết ……………

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2019-2020

MÔN TOÁN KHỐI LỚP 7

Bài 1: (2,5 điểm) Thực hiện phép tính:

a) 8 7 8 6 8 7 6 8 13 8 . . . 15 13 15 13 15 13 13 15 13 15           

0,25đ x 3

b)  

0

2 5 2018 2 5 7 5 63 68 3 : 1 9. 1 1 33 2 2019 7 2 2 2 2 2              

0,25đ x 4

c) 1 1 3. 36 2. 25 3. 6 2.5 1 6 10 3 9 3         0,25đ x 3

Bài 2: (1,5 điểm) Tìm x biết:

a) 2 3 1 x 3 4 3         

3 2 1 1 x 4 3 3 3     0,25đ

1 3 4 9 5 x 3 4 12 12 12       0,25đ + 0,25đ

b) 5 1 9 x 2 2 2   

5 9 1 x 5 2 2 2     0,25đ

Suy ra:

5 x 5 2   hay 5 x 5 2  

5 15 x 5 2 2    hay 5 5 x 5 2 2    0,25đ+0,25đ

Bài 3: (1 điểm) Tìm hai số a, b biết rằng: 2a = 5b và 3a + 4b = 46

Ta có : a b 2a 5b 5 2    0,25đ

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

a b 3a 4b 46 2 5 2 15 8 23       (do 3a +4b = 46) 0,25đ

a 2 a 10 5   

b 2 b 4 2   

Vậy a = 10; b = 4 0,25đ+0,25đ

Bài 4: (1,5 điểm). Một cửa hàng có 3 tấm vải dài tổng cộng 93m. Sau khi bán đi 1/2 tấm vải

thứ nhất, 2/3 tấm vải thứ hai, 4/5 tấm vài thứ ba thì số mét vải còn lại ở ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài mỗi tấm vải lúc đầu.

Gọi a, b, c lần lượt là chiều dài của ba tấm vải (0 < a, b, c < 93)

Sau khi bán đi 1/2 tấm vải thứ nhất, 2/3 tấm vải thứ hai, 4/5 tấm vài thứ ba thì số mét vải còn

lại của ba tấm vải lần lượt là: a

2 ; b

3 ; c

5 0,25đ

Vì số mét vải còn lại của ba tấm vải bằng nhau và 3 tấm vải dài tổng cộng 93m nên ta có:

a b c 2 3 5   và a + b + c = 93 0,25đ

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

a b c a b c 93 9,3 2 3 5 2 3 5 10          0,25đ

a 9,3 a 2.9,3 18,6 2     0,25đ

b 9,2 b 3.9,3 29,9 3     0,25đ

c 9,3 c 5.9,3 46,5 5     0,25đ

Vậy chiều dài của ba tấm vải lúc đầu lần lượt là 18,6m ; 29,9m ; 46,5m

Bài 5: (3,5 điểm)

a) Chứng minh DKE = AKE

DKE và AKE có:

DK = AK (gt) 0,25đ

K

H

D

E F

A B

DEF nhọn; DK  EF (K EF); KA = KD

GT H là trung điểm của EF; H là trung điểm của DB

a) Chứng minh: DKE = AKE

b) Chứng minh EF là tia phân giác của góc DEA.

KL c) Chứng minh:   EDF EAF 

d) Chứng minh rằng BF = AE.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.