Đề học sinh giỏi lần 2 Toán 6 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Thủ Đức - TP HCM

Đề học sinh giỏi lần 2 Toán 6 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Thủ Đức - TP HCM

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề thi chọn học sinh giỏi lần thứ 2 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; kỳ thi được diễn ra vào ngày 18 tháng 03 năm 2023; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề học sinh giỏi lần 2 Toán 6 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Thủ Đức – TP HCM : + Lớp 6A tổ chức đi dã ngoại. Lúc đầu số học sinh nữ đăng ký bằng 50% tổng số học sinh đi. Nhưng sau đó có 2 học sinh nữ không đi, thay vào đó lại có thêm 2 học sinh nam đi cho nên bây giờ số học sinh nữ đi dã ngoại chỉ chiếm 40% tổng số học sinh đi. Hỏi có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam tham gia dã ngoại? + Một khu vườn hình chữ nhật ABCD có chu vi là 102m được chia thành 7 hình chữ nhật như nhau (hình vẽ). a) Tìm chiều dài và chiều rộng của khu vườn. b) Nếu tăng chiều rộng thêm 5m, giảm chiều dài 5m thì diện tích khu vườn thay đổi như thế nào? + Có 3 hộp trái cây. Hộp thứ nhất chỉ toàn táo, hộp thứ hai chỉ toàn cam, hộp thứ ba lẫn lộn cam và táo. Không nhìn thấy trong mỗi hộp có loại trái cây gì. Mỗi hộp đều có ghi nhãn nhưng các nhãn đều ghi sai. Được phép nhắm mắt thò tay vào một hộp bất kỳ để lấy ra một trái và mở mắt nhìn trái đó. Làm thế nào với một lần lấy duy nhất có thể xác định được trong mỗi hộp chứa loại trái cây nào?

Xem trước nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 01 trang)

KỲ THI HỌC SINH GIỎI LẦN THỨ II

NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn thi: TOÁN – LỚP 6

Ngày thi: 18/3/2023 Thời gian làm bài: 120 phút

(Không kể thời gian giao đề) Câu 1. (6 điểm) Tính hợp lý

a) A = 0,5 + 5

7 + 1

3 + 0,4 + 1

6 −4

35 −4046

2023

b) B = (1 + 1

1.3) . (1 + 1

2.4) . (1 + 1

3.5) … (1 + 1 99.101)

c) C = 2100 −299 + 298 −297+. . . + 22 −2

Câu 2. (5 điểm)

a) Tìm x biết: 14. 72023 = 35.72023 −3. 49x

b) Số nhà của hai bạn An và Bình đều là số tự nhiên có bốn chữ số dạng a53b ̅̅̅̅̅̅̅ và chia hết cho cả 5 và 9 . Tìm số nhà của hai bạn biết số nhà của bạn An lớn hơn số nhà của bạn Bình.

c) Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n thì

5n + 3

3n + 2 là phân số tối giản.

Câu 3. (2,0 điểm) Hai chị em đứng cách nhau 400 m, cùng một lúc 2 người chạy lại để gặp nhau cùng với vận tốc 2m/s. Cùng lúc đó 1 chú chó bắt đầu chạy với vận tốc 3m/s từ chỗ chị đến chỗ người em rồi từ chỗ người em lại quay về phía người chị, cứ như vậy cho đến khi 2 người gặp nhau. Tính quãng đường chú chó đã chạy.

Câu 4. (2,0 điểm) Lớp 6A tổ chức đi dã ngoại. Lúc đầu số học sinh nữ đăng ký bằng 50% tổng số học sinh đi. Nhưng sau đó có 2 học sinh nữ không đi, thay vào đó lại có thêm 2 học sinh nam đi cho nên bây giờ số học sinh nữ đi dã ngoại chỉ chiếm 40% tổng số học sinh đi. Hỏi có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam tham gia dã ngoại?

Câu 5. (4,0 điểm) Một khu vườn hình chữ nhật ABCD có chu vi là 102m được chia thành 7 hình chữ nhật như nhau (hình vẽ).

a) Tìm chiều dài và chiều rộng của khu vườn.

b) Nếu tăng chiều rộng thêm 5m, giảm chiều dài 5m thì diện tích khu vườn thay đổi như thế nào?

Câu 6. (1,0 điểm) Có 3 hộp trái cây. Hộp thứ nhất chỉ toàn táo, hộp thứ hai chỉ toàn cam, hộp thứ ba lẫn lộn cam và táo. Không nhìn thấy trong mỗi hộp có loại trái cây gì. Mỗi hộp đều có ghi nhãn nhưng các nhãn đều ghi sai. Được phép nhắm mắt thò tay vào một hộp bất kỳ để lấy ra một trái và mở mắt nhìn trái đó. Làm thế nào với một lần lấy duy nhất có thể xác định được trong mỗi hộp chứa loại trái cây nào?

---Hết--- (Thí sinh không sử dụng tài liệu, Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh:…………………………………………………Số báo danh:……..…….

D C

B A

HƯỚNG DẪN CHẤM KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 6 – MÔN TOÁN – NĂM HỌC 2022 – 2023

Bài Nội dung Điểm 1a A = 0,5 + 5

7 + 1

3 + 0,4 + 1

6 −4

35 −4046

2023

= (1

2 + 1

3 + 1

6) + (5

7 + 2

5 −4

35) −2 = 1 + 1 −2 = 0

1,0 x 2 1b B = (1 + 1

1.3) . (1 + 1

2.4) . (1 + 1

3.5) … (1 + 1 99.101)

= 4

1.3 . 9

2.4 . 16

3.5 … 10 000

99.101 = 22

1.3 . 32

2.4 . 42

3.5 … 1002

99.101

= 2.3.4 … 100

1.2.3 … 99 . 2.3.4 … 100

3.4.5 … 101 = 100. 2

101 = 200

101

0,5x2

0,5x2 1c C = 2100 −299 + 298 −297+. . . +22 −2 ⇒ 2C = 2101 −2100 + 299 −298+. . . +23 −22

⇒ 3C = 2101 −2 ⇒ C = 2101 −2

3

1,0

0,5x2 2a 14. 72023 = 35.72023 −3. 49x 3. 49x = 35.72023 −14. 72023 = 5.72024 −2.72024 = 3.72024 ⇒72x = 72024 ⇒2x = 2024 ⇒x = 1012

1,0 1,0 2b Vì a53b ̅̅̅̅̅̅̅ ⋮ 5 nên b ∈ {0; 5} + Với b = 0, do số a530 ̅̅̅̅̅̅̅ ⋮ 9 nên a + 5 + 3 + 0 ⋮ 9 ⇒ a = 1 + Với b = 5, do số a535 ̅̅̅̅̅̅̅ ⋮ 9 nên a + 5 + 3 + 5 ⋮ 9 ⇒ a = 5 Vậy số nhà bạn An là 5535, số nhà bạn Bình là 1530

0,5 0,5 0,5 0,5 2c Gọi d = ƯCLN (5n + 3, 3n + 2) ⇒ {5n + 3 ⋮d

3n + 2 ⋮d ⇒{3(5n + 3) ⋮d

5(3n + 2) ⋮d

⇒ 5(3n + 2) −3(5n + 3) ⋮d ⇒1 ⋮d ⇒d = 1 Vậy

5n + 3

3n + 2 là phân số tối giản

0,5

0,5

3 Vì hai chị em chạy cùng vận tốc nên mỗi người chạy được nửa đường. Thời gian hai chị em chạy đến khi gặp nhau: (400 : 2) : 2 = 100 (s) Quãng đường chú chó chạy: 100. 3 = 300 (m)

1,0 1,0 4 Vì số học sinh không đổi nên tỉ lệ phần trăm nữ giảm tương ứng với 2 hs nữ không tham gia. Tổng số học sinh tham gia dã ngoại là: 2 : 10% = 20 (hs) Số hs nữ đi dã ngoại là: 40%. 20 = 8 (hs) Số hs nam đi dã ngoại là: 20 – 8 = 12 (hs)

1,0 0,5 0,5 5 a)Gọi chiều rộng hình chữ nhật nhỏ là b, chiều dài hình chữ nhật nhỏ là a ⇒ chiều dài hình chữ nhật …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.