Đề cuối học kì 2 Toán 6 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Cẩm Giàng - Hải Dương

Đề cuối học kì 2 Toán 6 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Cẩm Giàng - Hải Dương

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối học kì 2 Toán 6 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Cẩm Giàng – Hải Dương : + Kết thúc học kì I năm học 2022 – 2023, số học sinh giỏi của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D của một trường THCS lần lượt là: 18; 20; 22; 16 (học sinh). a) Lập bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 6. b) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê ở câu a. + Một chiếc thùng kín đựng một số quả bóng màu đỏ, màu xanh, màu vàng có cùng kích thước. Trong một trò chơi, người chơi lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lại màu rồi trả lại bóng vào thùng. 1) Quả bóng lấy ra có thể có màu gì? 2) Bình thực hiện trò chơi 20 lần và được kết quả như bảng sau: Màu Xanh Đỏ Vàng Số lần 8 5 7. Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau: a) Quả bóng lấy ra có màu vàng. b) Quả bóng lấy ra không là màu xanh. + Cho đoạn thẳng AB = 5cm. Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB sao cho AC = 1cm. a) Tính độ dài đoạn thẳng CB. b) Gọi D là trung điểm của đoạn thẳng CB, tính độ dài đoạn thẳng CD? c) Vẽ tia Ax là tia đối của tia AB. Lấy điểm E thuộc tia Ax sao cho AE = 3cm. Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng ED? Vì sao? d) Vẽ tia Ay sao cho BAy = 60°. So sánh góc BAy và góc BAx.

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CẨM GIÀNG

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: TOÁN 6 Thời gian làm bài: 90 phút

(Đề gồm 01 trang)

Câu 1 (2,5 điểm)

1) Thực hiện phép tính:

a) 3 0,4 5 + b) 7 0,5: 4 c) (- 3,24) – 1,76

2) Tìm x , biết:

a) 1 0,6 5 + = x b) 1 5 3,5 2 4 − − = x

Câu 2 (3,0 điểm)

1) Lớp 6A có 40 học sinh, số học sinh giỏi chiếm 20% số học sinh cả lớp. Số học

sinh khá bằng 3 2 số học sinh giỏi, còn lại là học sinh trung bình. Tính số học sinh mỗi loại.

2) Kết thúc học kì I năm học 2022-2023, số học sinh giỏi của các lớp 6A, 6B, 6C, 6D của một trường THCS lần lượt là: 18; 20; 22; 16 (học sinh).

a) Lập bảng thống kê số học sinh giỏi của các lớp 6. b) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng thống kê ở câu a. Câu 3 (1,5 điểm)

Một chiếc thùng kín đựng một số quả bóng màu đỏ, màu xanh, màu vàng có cùng kích thước. Trong một trò chơi, người chơi lấy ngẫu nhiên một quả bóng, ghi lại màu rồi trả lại bóng vào thùng. 1) Quả bóng lấy ra có thể có màu gì? 2) Bình thực hiện trò chơi 20 lần và được kết quả như bảng sau:

Màu Xanh Đỏ Vàng Số lần 8 5 7 Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau: a) Quả bóng lấy ra có màu vàng. b) Quả bóng lấy ra không là màu xanh. Câu 4 (2,5 điểm)

Cho đoạn thẳng AB = 5cm. Lấy điểm C thuộc đoạn thẳng AB sao cho AC = 1cm. a) Tính độ dài đoạn thẳng CB. b) Gọi D là trung điểm của đoạn thẳng CB, tính độ dài đoạn thẳng CD? c) Vẽ tia Ax là tia đối của tia AB. Lấy điểm E thuộc tia Ax sao cho AE = 3cm. Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng ED? Vì sao?

d) Vẽ tia Ay sao cho  60 BAy = °. So sánh góc BAy và góc BAx. Câu 5 (0,5 điểm)

Cho M = 3 1 2 + 3 2 3 + 3 3 4 + .....+ 3 2021 2022 + 3 2022 2023 . Chứng tỏ rằng giá trị của M không

phải là một số tự nhiên.

----- Hết -----

ĐỀ CHÍNH THỨC

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CẨM GIÀNG

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI KỲ II-NĂM HỌC 2022 - 2023

MÔN: TOÁN LỚP 6 (Hướng dẫn chấm gồm có 03 trang)

CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM

1 (2,5đ)

a 3 0,4 0,6 0,4 1 5 + = + = 0,5

b

7 0,5: 4

1 7 : 2 4 = 0,25

1 4 2 . 2 7 7 = = 0,25

c (-3,24) – 1,76= -(3,24 + 1,76)= - 5 0,5

a

1 3 5 5 x + =

3 1 5 5 x = −

0,25

2 5 x = Vậy 2 5 x = 0,25

b

1 5 3,5 2 4 x − − =

1 7 5 2 2 4 x −   = −   

1 19 2 4 x =

0,25

19 1 : 4 2 x =

19 2 x =

Vậy 19 2 x =

0,25

2 (3đ)

1

Lớp 6A có số học sinh giỏi là: 40. 20 100 =8 (học sinh) 0, 5

Số học sinh khá của lớp 6A là: 8. 3 2 = 12 (học sinh) 0,5 Số học sinh trung bình của lớp 6A là: 40 – 12 - 8 = 20 (học sinh) 0,5

2.a Lớp 6A 6B 6C 6D Số học sinh giỏi 18 20 22 16

0,5

ĐỀ CHÍNH THỨC

2.b

Vẽ đúng biểu đồ:

Mỗi cột vẽ đúng 0,25

1,0

3 (1,5đ)

1 Quả bóng lấy ra có thể có màu xanh, màu đỏ hoặc màu vàng. 0,5

2

a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện Quả bóng lấy ra có màu vàng

là: 7 20

0,5

b) Xác suất thực nghiệm của sự kiện Quả bóng lấy không là màu

xanh là: 5 7 0,6 20 + = 0,5

4 (2,5đ)

a

y

x

60°

B A C D E

Vẽ hình theo đúng yêu cầu phần a của đề bài.

0,25

Theo hình vẽ, ta có:

AC CB AB + = 0,25

1 5 CB + =

5 1 4( ) CB cm = −= 0,25

b

Vì D là trung điểm của CB nên ta có : 0,25

4 2 2 2 CB CD cm = = = 0,25

c

Theo hình vẽ, ta có: 1 2 3 AD AC CD cm = + = + = Mà 3 AE cm = , suy ra AE AD = 0,25

Mà ta có điểm A nằm giữa 2 điểm E và D 0,25

Vậy suy ra A là trung điểm của đoạn thẳng ED 0,25

d

Vẽ đúng góc BAy theo yêu cầu. 0,25

Vì Ax là tia đối của tia AB nên góc BAx là góc bẹt

Suy ra  180 BAx = ° 0,25

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.