Đề học kỳ 2 Toán 6 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Thái Thụy - Thái Bình

Đề học kỳ 2 Toán 6 năm 2022 - 2023 phòng GDĐT Thái Thụy - Thái Bình

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề khảo sát chất lượng cuối học kỳ 2 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; đề thi có đáp án, lời giải chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề học kỳ 2 Toán 6 năm 2022 – 2023 phòng GD&ĐT Thái Thụy – Thái Bình : + Lớp 6A của một trường THCS có 45 học sinh, cuối học kì I kết quả học tập gồm 3 loại: Tốt, Khá, Đạt (không có học sinh nào xếp loại Chưa đạt). Số học sinh đạt loại Tốt bằng 1 3 số học sinh cả lớp. Số học sinh xếp loại Khá bằng 8 5 số học sinh xếp loại Tốt. Còn lại là số học sinh xếp loại Đạt. Tính số học sinh mỗi loại Tốt, Khá, Đạt của lớp 6A? + Cho đoạn thẳng AB = 6 cm. Lấy M nằm giữa A và B sao cho MB = 3 cm. a) Vì sao điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB? b) Lấy điểm N là trung điểm của đoạn thẳng MB. Tính độ dài đoạn thẳng AN? + Trong hộp có một số bóng xanh và một số bóng đỏ. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xem rồi bỏ lại vào hộp. Lặp lại hoạt động trên 50 lần, ta được kết quả sau: Loại bóng Bóng xanh Bóng đỏ Số lần 12 38 a) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bóng xanh? b) Em hãy dự đoán xem trong hộp loại bóng nào nhiều hơn?

Xem trước nội dung

PHÒNG GD&ĐT

THÁI THỤY

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II

NĂM HỌC 2022 - 2023

Môn: TOÁN 6 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) I. TRẮC NGHIỆM: (3,0 điểm) Tìm phương án trả lời đúng của các câu sau Câu 1. Cách viết nào sau đây là phân số ?

A. 1

1,8 B. 5 7  C. 0,5 1,2  D. 13 0 

Câu 2. Hai phân số nào bằng nhau?

A. 4

7  và 7 4  B. 2

9 và 18 81   C. 2

3 và 2 3  D. 4

5 và 12 25  

Câu 3. Phân số lớn nhất trong các phân số 5 3 9 2 ; ; ; 11 11 11 11     là:

A. 5

11  B. 3 11  C. 9 11  D. 2

11 

Câu 4. Số nghịch đảo của 1 4  là:

A. 4  B. 1

4 C. -0,25 D. 4

Câu 5. Tỉ số phần trăm của 5 và 8 là:

A. 0,625% B. 6,25% C. 62,5% D. 625% Câu 6. Làm tròn số 74,582 đến hàng phần mười ta được kết quả là:

A. 74,58 B. 74,5 C. 74,6 D. 75 Câu 7. Gieo con xúc xắc 6 mặt. Kết quả của sự kiện gieo con xúc xắc là:

A. 6 B. 4 C. 2 D. 0 Câu 8. Cho biểu đồ về điểm kiểm tra môn Toán giữa kì II lớp 6A của một trường THCS:

Chỉ ra cách diễn đạt không đúng trong các cách diễn đạt sau:

A. Lớp 6A có 40 học sinh tham gia làm bài kiểm tra. B. Có 11 học sinh đạt điểm 6. C. Tất cả các bài kiểm tra đều đạt từ 5 điểm trở lên. D. Xác suất thực nghiệm số bài kiểm tra đạt điểm 9 và 10 là 12,5%. Câu 9. Gieo 20 lần một đồng xu. Mặt ngửa xuất hiện 12 lần. Xác suất của sự kiện xuất hiện mặt ngửa là:

A. 60% B. 40% C. 12 D. 8

2

Câu 10. Cho hình vẽ, khẳng định nào sai trong các khẳng định sau?

A. Ba điểm A, B, C thẳng hàng. B. Có 3 đường thẳng phân biệt là AB, BC và AC. C. Hai điểm B và C nằm cùng phía đối với điểm A . D. Điểm B nằm giữa hai điểm A và C.

Câu 11. Góc có hai cạnh MP và MQ là góc nào?

A. góc PMQ B. góc MPQ C. góc PQM D. góc MQP Câu 12. Góc nào lớn nhất trong các góc sau:

A. góc nhọn B. góc vuông C. góc tù D. góc bẹt II. TỰ LUẬN: (7,0 điểm) Bài 1. (1,5 điểm) Thực hiện phép tính (hợp lí nếu có)

1 2 a) A 4 3 3 2 3 7 b) B . . 11 9 11 9 c) C ( 8,5) 16,35 ( 4,5) 2,25

 

   

   

Bài 2. (0,5 điểm) Tìm x biết: 3 2 1 4 5 2          x

Bài 3. (1,5 điểm) Lớp 6A của một trường THCS có 45 học sinh, cuối học kì I kết quả học tập gồm 3 loại: Tốt, Khá, Đạt (không có học sinh nào xếp loại Chưa đạt). Số học sinh đạt loại

Tốt bằng 1

3

số học sinh cả lớp. Số học sinh xếp loại Khá bằng 8

5 số học sinh xếp loại Tốt.

Còn lại là số học sinh xếp loại Đạt. Tính số học sinh mỗi loại Tốt, Khá, Đạt của lớp 6A?

Bài 4. (2,0 điểm) Cho đoạn thẳng AB = 6 cm. Lấy M nằm giữa A và B sao cho MB = 3 cm.

a) Vì sao điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB? b) Lấy điểm N là trung điểm của đoạn thẳng MB. Tính độ dài đoạn thẳng AN? Bài 5. (1,0 điểm) Trong hộp có một số bóng xanh và một số bóng đỏ. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xem rồi bỏ lại vào hộp. Lặp lại hoạt động trên 50 lần, ta được kết quả sau:

Loại bóng Bóng xanh Bóng đỏ Số lần 12 38 a) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện lấy được bóng xanh? b) Em hãy dự đoán xem trong hộp loại bóng nào nhiều hơn?

Bài 6. (0,5 điểm) Cho 2 4 6 2022 P . . ... 3 5 7 2023  . Chứng minh rằng: 2 1 P 1012 

--- HẾT ---

Họ và tên học sinh: …………..………….....…… Số báo danh: ………

A B C

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.