Đề học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Giảng Võ - Hà Nội

Đề học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Giảng Võ - Hà Nội

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra đánh giá chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường THCS Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 20% trắc nghiệm + 80% tự luận, thời gian học sinh làm bài 90 phút; kỳ thi được diễn ra vào thứ Bảy ngày 17 tháng 12 năm 2022. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 trường THCS Giảng Võ – Hà Nội : + Hãy chọn đáp án đúng. (Học sinh viết vào bài làm phương án chọn. Ví dụ: ghi 1 – A). Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm và số nguyên dương. B. Số đối của một số nguyên luôn nhỏ hơn chính số nguyên đó. C. Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương. D. Số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số là 999. + Một hộp giấy đựng bỏng ngô gồm bốn mặt xung quanh và một mặt đáy. Biết mỗi mặt xung quanh của một hộp giấy đó có dạng là một hình thang cân có độ dài các cạnh đáy lần lượt là 13cm và 10cm; chiều cao là 20cm; đáy hộp có dạng hình vuông cạnh là 10cm. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cen-ti-mét vuông giấy bìa để làm một chiếc hộp đựng bỏng ngô đó? (không tính diện tích các mép dán). + Trong một cái lọ chứa n cái kẹo n. Hai bạn Lan và Khoa chơi một trò chơi như sau: Hai bạn luân phiên lấy kẹo trong lọ bỏ ra ngoài, mỗi lần chỉ được lấy 1; 2; 3; 4 hoặc 5 cái kẹo. Người được cái kẹo cuối cùng trong lọ là người thắng cuộc. Nếu Lan là người đi trước: a) Với n 10 hãy chỉ ra cách chơi của Lan để Lan là người thắng cuộc. b) Với n 74 hãy chỉ ra cách chơi của Lan để Lan là người thắng cuộc.

Xem trước nội dung

UBND QUẬN BA ĐÌNH TRƯỜNG THCS GIẢNG VÕ

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2022 - 2023

Môn: TOÁN 6

Ngày kiểm tra: 17/12/2022

Thời gian làm bài: 90 phút

I/ TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm). Hãy chọn đáp án đúng. (Học sinh viết vào bài làm phương án chọn. Ví dụ: ghi 1 – A).

Câu 1. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm và số nguyên dương. B. Số đối của một số nguyên luôn nhỏ hơn chính số nguyên đó. C. Tập hợp số nguyên bao gồm số nguyên âm, số 0 và số nguyên dương. D. Số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số là 999.

Câu 2. Cho tập hợp     2022; 1;0 . M Tập hợp gồm các phần tử của M và số đối của chúng

là:

A.   2022;1;0 B.     2022; 2022; 1;0

C.     2022; 1;0;1 D.     2022; 1;0;1; 2022 .

Câu 3. Cách sắp xếp các số   2022;0;2; 1007 theo thứ tự giảm dần là: A.   2;0; 1007; 2022 B.   2022; 1007;0;2

C.   0;2; 1007; 2022 D.   2022; 1007;2;0.

Câu 4. Tổng các số nguyên x thỏa mãn   6 5 x là: A. 0 B. 6 C. 5 D. 5.

Câu 5. Nhiệt độ lúc 12 giờ ở Luân Đôn là 0 4 , C đến lúc 24 giờ cùng ngày, nhiệt độ đã giảm

đi 0 11 C so với lúc 12 giờ. Vậy, nhiệt độ lúc 24 giờ ở Luân Đôn trong ngày đó là:

A. 0 15 C B. 0 7 C C. 0 7 C . D. 0 15 C . Câu 6. Một chiếc móc treo quần áo (hình bên) được làm từ đoạn dây nhôm dài 86cm . Phần mắc áo dạng hình thang cân có đáy nhỏ dài 20 , cm đáy lớn dài 35 , cm cạnh bên dài 10 . cm Hỏi phần dây nhôm còn lại làm móc treo có độ dài bao nhiêu? (Bỏ qua mối nối). A. 10cm B. 11cm C. 21cm D. 16cm . Câu 7 : Trong các hình sau, hình có trục đối xứng là:

Hình a Hình b Hình c Hình d

A. Hình a, b, c B. Hình a, b, d C. Hình a, c, d D. Hình b, c, d

Câu 8. Trong các hình sau, hình có tâm đối xứng là: G V o

Hình a Hình b Hình c Hình d

A. Hình a B. Hình b C. Hình c D. Hình d

II/ TỰ LUẬN (8,0 điểm).

Bài 1 (2,0 điểm). Tính:

a)       203 72 203 114 b)      8. 84 . 125

c)     58.19 58. 119 .

Bài 2 (1,5 điểm). Tìm số nguyên ,x biết:

a)   11 185 132 185 x     b)   18 : 3 = 27. 14 x  

Bài 3 (2,0 điểm). Một nhân viên ở cửa hàng bán bánh ngọt muốn xếp một số bánh su kem vừa làm vào các hộp thì thấy rằng nếu xếp mỗi hộp 10 chiếc, 12 chiếc hoặc 15 chiếc đều vừa đủ. Tính số bánh su kem đó, biết số bánh trong khoảng từ 150 đến 200 chiếc.

Bài 4 (2,0 điểm). Một hộp giấy đựng bỏng ngô gồm bốn mặt xung quanh và một mặt đáy. Biết mỗi mặt xung quanh của một hộp giấy đó có dạng là một hình thang cân có độ dài các cạnh đáy lần lượt là 13cm và 10cm; chiều cao là 20cm ; đáy hộp có dạng hình vuông cạnh là 10cm. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu cen-ti-mét vuông giấy bìa để làm một chiếc hộp đựng bỏng ngô đó ? (không tính diện tích các mép dán).

Bài 5 (0,5 điểm). Trong một cái lọ chứa n cái kẹo   * n . Hai bạn Lan và Khoa chơi

một trò chơi như sau: Hai bạn luân phiên lấy kẹo trong lọ bỏ ra ngoài, mỗi lần chỉ được lấy 1;2;3;4 hoặc 5 cái kẹo. Người được cái kẹo cuối cùng trong lọ là người thắng cuộc. Nếu Lan là người đi trước: a) Với 10 n  , hãy chỉ ra cách chơi của Lan để Lan là người thắng cuộc. b) Với 74 n  , hãy chỉ ra cách chơi của Lan để Lan là người thắng cuộc -----Hết-----

(Học sinh không được sử dụng máy tính)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.