Đề cuối học kỳ 1 Toán 6 năm 2023 - 2024 phòng GDĐT Bảo Lộc - Lâm Đồng

Đề cuối học kỳ 1 Toán 6 năm 2023 - 2024 phòng GDĐT Bảo Lộc - Lâm Đồng

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 6 năm học 2023 – 2024 phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng; đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề cuối học kỳ 1 Toán 6 năm 2023 – 2024 phòng GD&ĐT Bảo Lộc – Lâm Đồng : + Một khu vườn hình vuông có các kích thước như hình bên. a) Tính diện tích của khu vườn. b) Người ta làm lối đi ở giữa khu vườn với chi phí cho mỗi mét vuông là 25000 đồng. Tính diện tích phần lối đi và chi phí làm lối đi đó. (Diện tích phần đất còn lại dùng để trồng hoa là bốn hình vuông có diện tích bằng nhau). + Tại Sa Pa vào lúc 4 giờ sáng nhiệt độ được ghi nhận là 0 −6 C, sau đó 5 giờ (vào lúc 9h sáng cùng ngày) nhiệt độ được ghi nhận là 0 9 C. Hỏi trung bình mỗi giờ, nhiệt độ tại Sa Pa trong buổi sáng ngày đó tăng bao nhiêu độ C? + Số quyển vở của nhóm “Đồng hành cùng bạn” của một trường THCS quyên góp được nếu xếp thành chồng 8 quyển, 12 quyển, 15 quyển thì vừa đủ. Nhóm đã dùng số vở đó chia đều thành 28 phần quà để phát cho 28 học sinh có hoàn cảnh khó khăn thì còn thừa lại 24 quyển vở. Tính số vở nhóm đã quyên góp được, biết rằng số vở đó không quá 400 quyển.

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ BẢO LỘC

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2023 – 2024

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Hãy chọn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau: Câu 1. Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là:

A. { } 1;2;3;4 B. { } 0;1;2;3 C. { } 0;1;2;3;4; 5 D. { } 0;1;2;3;4 Câu 2. Số La Mã XXIX viết dưới dạng số trong hệ thập phân là:

A. 290 B. 29 C. 30 D. 31 Câu 3. Kết quả của phép tính 2 3 5 .5 dưới dạng một lũy thừa là: A. 55 B. 65 C. 2 25 D. 3 25 Câu 4. Sử dụng máy tính cầm tay, tính: ( ) 3 3 3 371: 3 7 1 + + . Kết quả đúng là:

A. 1 B. 2 C. 371 D. 137641 Câu 5. Để số 23* a = chia hết cho 9 thì ta phải thay dấu * bởi chữ số: A. 9 B. 4 C. 1 D. 0 Câu 6. Tập hợp tất cả các số nguyên tố lớn hơn 10 và nhỏ hơn 20 là: A. { } 13;17;19 B. { } 11;13;15 C. { } 11;13;17;19 D. { } 11;13;15;17;19 Câu 7. Tập hợp có các phần tử được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: A. { } 2; 5; 0; 3 − − B. { } 2; 3; 5; 0 − − C. { } 0; 2; 3; 5 − − D. { } 5; 2; 0; 3 − − Câu 8. Ông Py-ta-go sinh năm 570 TCN và mất năm 495TCN. Tuổi thọ của ông là: A. 74 B. 75 C. 76 D. 77 Câu 9. Trong các hình sau, hình nào là hình thang cân? A. Hình 1; B. Hình 2; C. Hình 3; D. Hình 4. Câu 10. Cho biểu đồ tranh về số học sinh lớp 6A đạt điểm 10 môn Toán trong tuần: Tổ đạt số điểm 10 nhiều nhất trong tuần là: A. Tổ 1; B. Tổ 2; C. Tổ 3; D. Tổ 4. Câu 11. Nhiệt độ 30 ngày trong tháng 11 tại thành phố Bảo Lộc được ghi lại trong bảng sau:

26 27 25 28 30 29 29 28 29 30 27 26 26 28 27 26 68 28 30 27 26 25 27 28 29 28 27 29 30 29 Dữ liệu nào không hợp lí trong bảng trên? A. 26 B. 27 C. 68 D. 30

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề có 02 trang)

Môn kiểm tra: TOÁN 6 Thời gian làm bài: 90 phút Ngày kiểm tra: 05/01/2024 Mã đề: 01

Câu 12. Trong biểu đồ hình cột sau, môn thể thao được nhiều bạn trong lớp 6A yêu thích nhất là:

A. Cờ vua B. Đá cầu C. Bóng đá D. Bóng bàn. PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 1. (0,75 điểm) Hãy liệt kê tất cả các phần tử của tập hợp { } 2 2 A a a = ∈ − < < 

Câu 2. (2,0 điểm) a) Thực hiện phép tính: ( ) 12 15 + − b) Tính hợp lí: ( ) ( ) 123. 25 123. 75 − + −

c) Tính: ( ) { } 3 100: 60 5 2 3   − + −  

Câu 3. (1,25 điểm) Lớp trưởng lớp 6A ghi chép nhanh điểm Toán của 40 học sinh trong lớp như sau:

9 10 9 9 8 5 8 9 10 8 8 7 9 8 9 8 9 5 9 10 8 7 8 7 9 10 8 7 8 7 8 7 8 7 10 9 9 9 8 8 a) Em hãy lập bảng thống kê tương ứng; b) Em hãy cho biết có bao nhiêu bạn đạt điểm 10 và có bao nhiêu bạn có điểm trên 7. Câu 4. (1,5 điểm) Một khu vườn hình vuông có các kích thước như hình bên. a) Tính diện tích của khu vườn; b) Người ta làm lối đi ở giữa khu vườn với chi phí cho mỗi mét vuông là 25000 đồng. Tính diện tích phần lối đi và chi phí làm lối đi đó. (Diện tích phần đất còn lại dùng để trồng hoa là bốn hình vuông có diện tích bằng nhau)

Câu 5. (0,5 điểm) Tại Sa Pa vào lúc 4 giờ sáng nhiệt độ được ghi nhận là 0 6 C − , sau đó 5 giờ (vào lúc 9h sáng cùng ngày) nhiệt độ được ghi nhận là 0 9 C . Hỏi trung bình mỗi giờ, nhiệt độ tại Sa Pa trong buổi sáng ngày đó tăng bao nhiêu độ C ? Câu 6. (1,0 điểm) Số quyển vở của nhóm “Đồng hành cùng bạn” của một trường THCS quyên góp được nếu xếp thành chồng 8 quyển, 12 quyển, 15 quyển thì vừa đủ. Nhóm đã dùng số vở đó chia đều thành 28 phần quà để phát cho 28 học sinh có hoàn cảnh khó khăn thì còn thừa lại 24 quyển vở. Tính số vở nhóm đã quyên góp được, biết rằng số vở đó không quá 400 quyển.

-------Hết------- Họ tên thí sinh:…………………………... Số báo danh: ………………………………............ Giám thị 1: ........................... Ký tên……. Giám thị 2: …………………… Ký tên: …….........

Trang 2/2

L ối đ i 12m 2m

2m

5m

Lối đi

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.