Đề tham khảo giữa học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Văn Lang - TP HCM

Đề tham khảo giữa học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 - 2023 trường THCS Văn Lang - TP HCM

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề thi tham khảo kiểm tra chất lượng giữa học kỳ 1 môn Toán 6 năm học 2022 – 2023 trường THCS Văn Lang, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 12 câu, chiếm 03 điểm, phần tự luận gồm 07 câu, chiếm 07 điểm, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian phát đề), đề thi có đáp án trắc nghiệm, lời giải chi tiết tự luận và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề tham khảo giữa học kỳ 1 Toán 6 năm 2022 – 2023 trường THCS Văn Lang – TP HCM : + Nam có 125 000 đồng để mua đồ dùng học tập. Nam đã mua 13 quyển vở, 3 bút bi, 1 bút chì và 1 bộ thước kẻ. Biết rằng mỗi quyển vở có giá 6 000 đồng, mỗi cái bút bi hoặc bút chì có giá 5 500 đồng và mỗi bộ thước kẻ có giá 20 000 đồng. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu tiền? + Ba bác sĩ Bắc, Trung, Nam cùng công tác tại một bệnh viện nhưng ở ba khoa khác nhau. Bác sĩ Bắc cứ 15 ngày trực nhật một lần, bác sĩ Trung 20 ngày trực nhật một lần và bác sĩ Nam 18 ngày trực nhật một lần. Lần đầu cả ba bác sĩ cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi ít nhất bao lâu thì cả ba bác sĩ lại cùng trực nhật chung vào một ngày nữa? + Một mảnh vườn có dạng hình vẽ bên. Để tính diện tích mảnh vườn, người ta chia nó thành hai hình bình hành ABMN và CDNM có kích thước như sau: AB = MN = CD = 80 m. Biết ABCD là hình chữ nhật có BC = 60 m. Hãy tính diện tích mảnh vườn này.

Xem trước nội dung

1

PHÒNG GD&ĐT QUẬN 1

TRƯỜNG THCS VĂN LANG

ĐỀ THAM KHẢO

(Đề có 03 trang)

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC: 2022 – 2023

MÔN: TOÁN – LỚP: 6 Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian phát đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 ĐIỂM)

Câu 1. Tập hợp nào sau đây chỉ tập hợp các số tự nhiên?

A. {1; 2; 3; 4; 5} B. {1; 2; 3; 4; 5; … }

C. {0; 1; 2; 3; 4; 5} D. {0; 1; 2; 3; 4; 5; … }

Câu 2. Cho ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần 𝑚, 101, 𝑝. Hai số 𝑚, 𝑝 là:

A. 𝑚= 100; 𝑝= 102 B. 𝑚= 102; 𝑝= 103

C.𝑚= 102; 𝑝= 100 D.𝑚= 101; 𝑝= 103

Câu 3. Thứ tự các phép tính trong một biểu thức có các phép tính cộng, chia và nâng lên lũy thừa

là:

A. Nhân, chia trước, cộng trừ sau.

B. Nâng lên lũy thừa trước, rồi cộng sau.

C. Nâng lên lũy thừa trước, rồi đến chia, cuối cùng cộng sau.

D.Chia trước, rồi nâng lên lũy thừa, cuối cùng cộng sau.

Câu 4. Số nào là ước của 16:

A.36 B. 16 C. 7 D. 0

Câu 5. Số nào là bội của 12:

A.2 B. 6 C. 8 D. 12

Câu 6. Trong các số tự nhiên sau số nào là số nguyên tố:

A.0 B. 1 C. 17 D. 91

Câu 7. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Số 1 là số nguyên tố.

B. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

C. Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là: 3, 5, 7, 9.

D. Các số nguyên tố đều là số lẻ.

Câu 8. Phép chia nào sau đây là phép chia có dư:

2

A. 20: 2 B. 54: 3 C. 522: 9 D. 91: 5

Câu 9. Rút gọn phân số

45

60 về dạng tối giản là:

A.

3

4 B.

9

12 C.

15

20 D.

45

60

Câu 10. Trong các hình sau, hình nào là tam giác đều:

A. Hình A B. Hình B C. Hình C D. Hình D

Câu 11. Trong các hình sau, hình nào là hình vuông:

A. Hình A B. Hình C C. Hình D D. Hình B

Câu 12. Trong các hình sau, hình nào là hình lục giác đều:

A. Hình D B. Hình C C. Hình B D. Hình A

II- TỰ LUẬN.

Bài 1: (1,25điểm)

a) (0,75điểm) Viết các số sau bằng số La Mã: 9; 18; 24.

b) (0,5điểm) Viết các ước lớn hơn 10 của số 40.

Bài 2: (1,0điểm) Thực hiện phép tính:

a) 56.37 + 27.37 −17.37 b) 24 −55: 54 + 8. 32

3

Bài 3: (1,0 điểm) Nam có 125 000 đồng để mua đồ dùng học tập. Nam đã mua 13 quyển vở, 3 bút

bi, 1 bút chì và 1 bộ thước kẻ. Biết rằng mỗi quyển vở có giá 6 000 đồng, mỗi cái bút bi hoặc bút chì

có giá 5 500 đồng và mỗi bộ thước kẻ có giá 20 000 đồng. Hỏi Nam còn lại bao nhiêu tiền?

Bài 4: (1,25 điểm)

a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về cạnh, góc và đường chéo của

hình vuông ABCD.

b) Dùng thước thẳng và compa, vẽ tam giác đều ABC có cạnh BC bằng 4cm.

Bài 5: (1,5 điểm)

a) Quan sát hình bên. Em hãy mô tả về cạnh, góc và đường chéo

của hình chữ nhật ABCD.

b) Dùng thước thẳng và compa, vẽ hình thoi ABCD có cạnh AB bằng 5cm và đường chéo AC bằng

8cm.

Bài 6: (0,5 điểm) Ba bác sĩ Bắc, Trung, Nam cùng công tác tại một bệnh viện nhưng ở ba khoa khác

nhau. Bác sĩ Bắc cứ 15 ngày trực nhật một lần, bác sĩ Trung 20 ngày trực nhật một lần và bác sĩ Nam

18 ngày trực nhật một lần. Lần đầu cả ba bác sĩ cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi ít nhất bao lâu thì

cả ba bác sĩ lại cùng trực nhật chung vào một ngày nữa?

Bài 7: (0,5 điểm). Một mảnh vườn có dạng hình vẽ bên. Để tính

diện tích mảnh vườn, người ta chia nó thành hai hình bình hành

ABMN và CDNM có kích thước như sau: AB = MN = CD = 80

m. Biết ABCD là hình chữ nhật có BC = 60 m. Hãy tính diện tích

mảnh vườn này.

------------------------------------------------------------Hết--------------------------------------------------------

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.