Đề giữa kì 1 Toán 6 năm 2023 - 2024 trường THCS Điện Biên - TP HCM

Đề giữa kì 1 Toán 6 năm 2023 - 2024 trường THCS Điện Biên - TP HCM

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 6 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán 6 năm học 2023 – 2024 trường THCS Điện Biên, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh; đề thi có đáp án trắc nghiệm và hướng dẫn chấm điểm tự luận mã đề A – B. Trích dẫn Đề giữa kì 1 Toán 6 năm 2023 – 2024 trường THCS Điện Biên – TP HCM : + Lớp 6A tổ chức đến thăm và tặng quà cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Dự định mỗi gói quà tặng có giá 155 000 đồng bao gồm 10 quyển vở giá 10 000 đồng 1 quyển, 1 bộ thước giá 15 000 đồng và 5 cây bút. Hỏi một cây bút trong gói quà tặng có giá bao nhiêu? + Cuối học kì 1, cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 108 bút bi và 72 bút chì chia đều thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp. Tính số phần quà nhiều nhất có thể chia được. + Một miếng đất hình thang cân, người ta làm lối đi là một hình bình hành bằng bê tông với các kích thước như hình vẽ. Phần còn lại người ta trồng hoa hướng dương. Chi phí cho mỗi mét vuông trồng hoa là 100 000 đồng. Hỏi chi phí để trồng hoa là bao nhiêu?

Xem trước nội dung

1

UBND QUẬN BÌNH THẠNH

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

ĐIỆN BIÊN

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I

MÔN TOÁN - LỚP: 6 NĂM HỌC 2023 - 2024 Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Chọn đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Tập hợp M các số tự nhiên khác 0 và lớn hơn hoặc bằng 5 được viết là:

A. M = { } * / 5 x N x ∈ ≤ B. M = { } * / 5 x N x ∈ ≥

C. M = { } / 5 x N x ∈ ≤ D. M = { } / 5 x N x ∈ ≥

Câu 2. Khẳng định nào sau đây đúng? A. Số 1 là số tự nhiên nhỏ nhất B. Số 999 999 là số tự nhiên lớn nhất C. Số 0 là một số tự nhiên D. 1999 > 2000 Câu 3. Tích 65. 6 bằng? A. 56 B. 65 C. 5.6 D. 66

Câu 4. Số nào sau đây là bội của 8? A. 9 B. 8 C. 12 D. 6 Câu 5. Tập hợp các ước của 10 là A. { } 1; 2; 5; 10 B. { } 0; 1; 2; 5 C. { } 0; 1; 2; 5; 10 D. { } 1; 2; 3; 5

Câu 6. Số nào trong các số sau là hợp số? A. 13 B. 29 C. 11 D. 57 Câu 7. Xét số a = 2*. Thay dấu * bởi chữ số nào để a là một số nguyên tố? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 8. Một xe taxi chở được không quá 4 người. Cần ít nhất bao nhiêu xe taxi để chở hết 21 bạn? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 9. BCNN(3; 4; 6) là A. 6 B. 12 C. 36 D. 72 Câu 10. Trong các hình sau, hình nào là hình lục giác đều?

A. Hình A B. Hình B C. Hình C D. Hình D Câu 11. Chọn câu đúng trong các câu sau: A. Tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau. B. Tam giác đều có 3 góc bằng nhau và bằng góc vuông. C. Tam giác đều có 2 đường chéo bằng nhau. D. Tam giác đều có 3 góc không bằng nhau. Câu 12. Hình vuông có diện tích là 36cm2. Cạnh của hình vuông đó là: A. 4cm B. 6cm C. 8cm D. 9cm

2

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm) Bài 1: (1,25 điểm) a) Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 13 và nhỏ hơn 20. b) Viết các bội của 8 nhỏ hơn 60. Bài 2: (1,0 điểm) Thực hiện phép tính (Tính hợp lí nếu có thể): a) 36.173 + 63.173 + 173 b) 7 5 3 0 9 :9 3.2 25 − + Bài 3: (1,0 điểm) Lớp 6A tổ chức đến thăm và tặng quà cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Dự định mỗi gói quà tặng có giá 155 000 đồng bao gồm 10 quyển vở giá 10 000 đồng 1 quyển, 1 bộ thước giá 15 000 đồng và 5 cây bút. Hỏi một cây bút trong gói quà tặng có giá bao nhiêu? Bài 4: (1,25 điểm) a) Vẽ tam giác đều ABC có cạnh bằng 5cm. b) Kể tên các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau của tam giác đều ABC. Bài 5: (1,5 điểm) a) Quan sát hình bên. Hãy kể tên các cặp cạnh đối diện bằng nhau, các đường chéo của hình chữ nhật ABCD.

b) Tính diện tích của hình chữ nhật ABCD biết AD = 3cm và AB = 2.AD. Bài 6: (0,5 điểm) Cuối học kì 1, cô chủ nhiệm lớp 6A mua 252 quyển vở, 108 bút bi và 72 bút chì chia đều thành các phần quà để tặng cho học sinh của lớp. Tính số phần quà nhiều nhất có thể chia được. Bài 7: (0,5 điểm) Một miếng đất hình thang cân, người ta làm lối đi là một hình bình hành bằng bê tông với các kích thước như hình vẽ. Phần còn lại người ta trồng hoa hướng dương. Chi phí cho mỗi mét vuông trồng hoa là 100 000 đồng. Hỏi chi phí để trồng hoa là bao nhiêu? .

HẾT

8m

6m

2m

2m

lối đi

12m

3

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – TOÁN 6 PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: mỗi câu đúng 0,25 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B C D B A D C D B C A B PHẦN II. TỰ LUẬN:

Bài Đáp án Điểm 1 Bài 1 (1,25 điểm) a) Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 13 và nhỏ hơn 20. b) Viết các bội của 8 nhỏ hơn 60. 1a A = { } 14; 15; 16; 17; 18; 19 0,75

1b Các bội của 8 nhỏ hơn 60 là 0; 8; 16; 24; 32; 40; 48; 56 0,5 2 Bài 2 (1,0 điểm) Thực hiện phép tính:

a) 36.173 + 63.173 + 173 b) 7 5 3 0 9 :9 3.2 25 − +

2a 36.173 63.173 173 + + = ( ) 173 36 63 1 + +

= 17300

0,25 0,25

2b b) 7 5 3 0 9 :9 3.2 25 − + = 29 3.8 1 − + = 81 24 1 − + = 58

0,25

0,25 3 Bài 3 (1,0 điểm) Lớp 6A tổ chức đến thăm và tặng quà cho các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Dự định mỗi gói quà tặng có giá 155 000 đồng bao gồm 10 quyển vở giá 10 000 đồng 1 quyển, 1 bộ thước giá 15 000 đồng và 5 cây bút. Hỏi một cây bút trong gói quà tặng có giá bao nhiêu?

Số tiền mua 5 cây bút là: 155 000 – 10.10 000 – 15 000 = 40 000 (đồng) Giá một cây bút là: 40 000 : 5 = 8 000 (đồng)

0,5

0,5 4

Bài 4 (1,25 điểm) a) Vẽ tam giác đều …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.