Các dạng toán phương trình mặt phẳng - Nguyễn Bảo Vương

Các dạng toán phương trình mặt phẳng - Nguyễn Bảo Vương

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 68 trang được biên soạn bởi thầy Nguyễn Bảo Vương bao gồm tóm tắt lý thuyết, các dạng toán, hướng dẫn giải và bài tập về chủ đề phương trình mặt phẳng trong chương trình Hình học 12 chương 3: Phương pháp tọa độ trong không gian, các bài toán trong tài liệu có đáp án và lời giải chi tiết. Các dạng toán về phương trình mặt phẳng và cách giải : Dạng 1 . Phương trình mặt phẳng Phương pháp : Phương trình: Ax + By + Cz + D = 0 là phương trình của một mặt phẳng khi và chỉ khi A2 + B2 + C2 > 0. Chú ý : Đi kèm với họ mặt phẳng (Pm) thường có thêm các câu hỏi phụ: + Câu hỏi 1: Chứng minh rằng họ mặt phẳng (Pm) luôn đi qua một điểm cố định. + Câu hỏi 2: Cho điểm M có tính chất K, biện luận theo vị trí của M số mặt phẳng của họ (Pm) đi qua M. + Câu hỏi 3: Chứng minh rằng họ mặt phẳng (Pm) luôn chứa một đường thẳng cố định. Dạng 2 . Viết phương trình mặt phẳng Phương pháp : Để viết phương trình mặt phẳng (P) ta có thể lựa chọn một trong các cách sau: Cách 1: Thực hiện theo các bước: + Bước 1. Xác định điểm M0(x0; y0; z0) ∈ (P) và vectơ pháp tuyến (VTPT) n(n1; n2; n3) của (P). + Bước 2. Khi đó, phương trình mặt phẳng (P): n1(x − x0) + n2(y − y0) + n3(z − z0) = 0. Cách 2: Sử dụng phương pháp quỹ tích. [ads] Chú ý : Chúng ta có các kết quả: 1. Mặt phẳng (P) đi qua điểm M(x0; y0; z0), luôn có dạng: (P): A(x − x0) + B(y − y0) + C(z − z0) = 0. 2. Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến (VTPT) n(n1; n2; n3), luôn có dạng: (P): n1x + n2y + n3z + D = 0. Để xác định (P), ta cần đi xác định D. 3. Mặt phẳng (P) song song với (Q): Ax + By + Cz + D = 0, luôn có dạng (P): Ax + By + Cz + E = 0. Để xác định (P), ta cần đi xác định E. 4. Phương trình mặt phẳng theo các đoạn chắn, đó là mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c) có phương trình (P): x/a + y/b + z/c = 1. 5. Với phương trình mặt phẳng (P) đi qua ba điểm không thẳng hàng M, N, P chúng ta có thể lựa chọn một trong hai cách sau: + Cách 1: Gọi n là vectơ pháp tuyến (VTPT) của mặt phẳng (P), ta có: n = [MN, MP]. Khi đó, phương trình mặt phẳng (P) đi qua M và có vectơ pháp tuyến (VTPT) là n. + Cách 2: Giả sử mặt phẳng (P) có phương trình: Ax + By + Cz + D = 0, (1) với A2 + B2 + C2 > 0. Vì M, N, P thuộc mặt phẳng (P) nên ta có hệ ba phương trình với bốn ẩn A, B, C, D. Biểu diễn ba ẩn theo một ẩn còn lại, rồi thay vào (1) chúng ta nhận được phương trình mặt phẳng (P). Dạng 3 . Vị trí tương đối của hai mặt phẳng Phương pháp : Sử dụng kiến thức trong phần vị trí tương đối của hai mặt phẳng. Dạng 4 . Vị trí tương đối của mặt cầu với mặt phẳng Phương pháp : Ta thực hiện theo các bước: Bước 1. Xác định tâm I và tính bán kính R của mặt cầu (S). Xác định d = d(I, (P)). Bước 2. So sánh d với R để đưa ra kết luận: + Nếu d > R ⇔ (P) ∩ (S) = ∅. + Nếu d = R ⇔ (P) tiếp xúc với (S) tại H. + Nếu d < R ⇔ (P) ∩ (S) = (C) là một đường tròn nằm trong mặt phẳng (P).

Xem trước nội dung

Tài liệu toán 12 năm học 2018

Giảng dạy: nguyễn bảo vương - 0946798489 Page | 1

A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Phương trình mặt phẳng

a) Vectơ pháp tuyến – Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

• Vectơ 0 n    là vectơ pháp tuyến (VTPT) của   nếu giá của n vuông góc với  .

• Hai vectơ , a b   không cùng phương là cặp vectơ chỉ phương (VTCP) của   nếu các giá của chúng song song hoặc nằm

trên  .

Chú ý:

• Nếu n là một VTPT của   thì   0 kn k   cũng là VTPT của  .

• Nếu , a b   là một cặp VTCP của   thì , n a b        là một VTPT của  .

b) Phương trình tổng quát của mặt phẳng 0 Ax By Cz D     với 2 2 2 0 A B C    .

• Nếu   có phương trình 0 Ax By Cz D     thì   ; ; n A B C   là một VTPT của  .

• Phương trình mặt phẳng đi qua   0 0 0 0 ; ; M x y z và có một VTPT   ; ; n A B C   là:

      0 0 0 0 A x x B y y C z z       .

c) Các trường hợp đặc biệt

Các hệ số Phương trình mặt phẳng   Tính chất mặt phẳng  

0 D  0 Ax By Cz      đi qua gốc tọa độ O .

0 A  0 By Cz D    Ox  hoặc  Ox  .

0 B  0 Ax Cz D    Oy  hoặc  Oy  .

0 C  0 Ax By D    Oz  hoặc  Oz  .

0 A B   0 Cz D     Oxy  hoặc    Oxy  .

0 A C   0 By D     Oxz  hoặc    Oxz  .

0 B C   0 Ax D     Oyz  hoặc    Oyz  .

2. PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG

Tài liệu toán 12 năm học 2018

Giảng dạy: nguyễn bảo vương - 0946798489 Page | 2

Chú ý:

• Nếu trong phương trình   không chứa ẩn nào thì   song song hoặc chứa trục tương ứng.

• Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn : 1 x y z a b c     . Ở đây   cắt các trục toạ độ tại các điểm

    ;0;0 , ;0;0 , ;0;0 a b c với 0 abc  .

2. Khoảng cách từ một điểm tới mặt phẳng

Trong không gian Oxyz , cho điểm   ; ; A A A A x y z và mặt phẳng : 0 Ax By Cz D      .

Khi đó khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng   được tính theo công thức 

2 2 2 , A A A Ax By Cz D d A A B C            

.

3. Vị trí tương đối

a) Vị trí tương đối giữa hai mặt phẳng

Trong không gian Oxyz , cho hai mặt phẳng 1 1 1 1 : 0 A x B y C z D      và  2 2 2 2 : 0 A x B y C z D     

•     1 1 1 1

2 2 2 2 A B C D

A B C D     .

•    1 1 1 1

2 2 2 2 A B C D

A B C D     .

•     1 1

2 2 A B

A B   hoặc 1 1

2 2

B C

B C  .

•    1 2 1 2 1 2 0 A A B B C C     .

b) Vị trí tương đối giữa mặt phẳng và mặt cầu

Trong không gian Oxyz , cho mặt phẳng và mặt cầu : 0 Ax By Cz D      và

      2 2 2 2 : S x a y b z c R       .

Để xét vị trí của   và  S ta làm như sau:

•Bước 1. Tính khoảng cách từ tâm I của  S đến  .

•Bước 2.

+ Nếu  , d I R        thì   không cắt  S .

+ Nếu  , d I R        thì   tiếp xúc  S tại H . Khi đó H được gọi là tiếp điểm, là hình chiếu vuông góc của I lên   và

  được gọi là tiếp diện.

Tài liệu toán 12 năm học 2018

Giảng dạy: nguyễn bảo vương - 0946798489 Page | 3

+ Nếu  , d I R        thì   cắt  S theo đường tròn có phương trình     

2 2 2 2 ) : 0

x a y b z c R C Ax By Cz D

            

.

Bán kính của  C là  2 , r R d I         .

Tâm J của  C là hình chiếu vuông góc của I trên  .

4. Góc giữa hai mặt phẳng

Trong không gian Oxyz , cho hai mặt phẳng  1 1 1 1 : 0 A x B y C z D      và  2 2 2 2 : 0 A x B y C z D      .

Góc giữa   và   bằng hoặc bù với góc giữa hai VTPT , n n    . Tức là

    1 2 1 2 1 2

2 2 2 2 2 2 1 1 1 2 2 2

. cos , cos , . . .

n n A A B B C C n n n n A B C A B C

 

 

            

     

B. CÁC DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

1. các ví dụ minh họa

Ví dụ 1. Cho phương trình:mx + m(m - 1)y − (m2 − 1)z - 1 = 0. (1) a. Tìm điều kiện của m để phương trình (1) là phương trình của một mặt phẳng, gọi là họ (Pm). b. Tìm điểm cố định mà họ (Pm) luôn đi qua. c. Giả sử (Pm) với …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.