Phương trình mặt phẳng, phương trình đường thẳng và phương trình mặt cầu

Phương trình mặt phẳng, phương trình đường thẳng và phương trình mặt cầu

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 31 trang, trình bày lý thuyết trọng tâm, các dạng toán trọng tâm kèm phương pháp giải và bài tập trắc nghiệm tự luyện chuyên đề phương trình mặt phẳng, phương trình đường thẳng và phương trình mặt cầu, có đáp án và lời giải chi tiết; hỗ trợ học sinh lớp 12 trong quá trình học tập chương trình Toán 12 phần Hình học chương 3. VẤN ĐỀ 1. PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG. VẤN ĐỀ 2. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG. VẤN ĐỀ 1. PHƯƠNG TRÌNH MẶT CẦU. BÀI TẬP TỰ LUYỆN. LỜI GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN.

Xem trước nội dung

CHỦ ĐỀ 13: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG, PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG

THẲNG VÀ MẶT CẦU

VẤN ĐỀ 1. PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG

1. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

Vectơ 0 n ≠  

được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α) nếu giá

của n 

vuông góc với (α).

Nêu 2 vectơ u 

và v 

không cùng phương và giá của chúng song song

với một mặt phẳng (α) (hoặc nằm trên (α)) thì vectơ , n u v   =    

là một

vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α).

Chú ý: Nếu 0 n ≠  

là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α) thì . ( , 0) k n k k ∈ ≠   cũng là một vectơ pháp

tuyến của mặt phẳng (α).

Ví dụ: Nếu (2;4;6) n = 

là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α) thì 1 (1;2;3) n = 

cũng là một vectơ

pháp tuyến của mặt phẳng (α). Trong quá trình tính toán ta nên chọn vectơ đơn giản nhất.

2. Mặt phẳng đi qua điểm ( ) 0 0 0 ; ; M x y z có vectơ pháp tuyến là ( ) n A;B;C = 

có phương trình tổng quát

là 0 0 0 ( ) ( ) ( ) 0. A x x B y y C z z − + − + − =

3. Mỗi mặt phẳng đều có phương trình tổng quát dạng Ax+ By + Cz + D = 0 với A2 + B2 + C2 > 0.

Ngược lại mỗi phương trình có dạng trên đều là phương trình của một mặt phẳng.

Nếu mặt phẳng (α) có phương trình Ax + By + Cz + D = 0 thì vectơ ( ; ; ) n A B C = 

là vectơ pháp tuyến

của mặt phẳng (α).

4. Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn

Mặt phẳng (α) không đi qua gốc O, cắt trục Ox tại điểm ( ) ;0;0 A a , cắt trục Oy tại điểm ( ) 0;b;0 B và cắt

trục Oz tại điểm ( ) 0;0; C c có phương trình 1 x y z a b c + + = (abc≠0).

Phương trình này được gọi là phương trình theo đoạn chắn của mặt phẳng (α).

5. Một số cách xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng hay gặp:

• (P) đi qua ba điểm phân biệt A, B, C thì có vectơ pháp tuyến p n AB,AC   =    

• (P) đi qua điểm A và song song với (Q) thì ta chọn cho p Q n n =  

• (P) đi qua điểm A và vuông góc với hai mặt phẳng phân biệt (α), (β) thì p p

p

n n n n ,n n n

α α β β

 ⊥    → =    ⊥ 

      

• (P) đi qua điểm A và song song với hai vectơ thì ,a b 

thì

p p

p

n a n a,b n b

 ⊥    → =    ⊥ 

     

• (P) đi qua điểm A, B và vuông góc với (α) thì , p p

p

n AB n AB n n n α

α

 ⊥    → =    ⊥ 

     

II. Phương trình đường thẳng

1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng

Vectơ 0 u ≠  

được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng d nếu giá của u 

song song hoặc trùng với d.

Chú ý: Nếu 0 u ≠  

là vectơ chỉ phương của đường thẳng d thì . ( ; 0) k u k k ∈ ≠   cũng là một vectơ chỉ

phương của đường thẳng d.

2. Đường thẳng đi qua điểm ( ) 0 0 0 ; ; M x y z với vectơ chỉ phương

(a;b;c) u = 

có:

+ Phương trình tham số :

0

0

0

( ).

x x at

y y bt t

z z ct

= +   = + ∈  = + 

(Với mỗi giá trị t cho ta các giá trị tương ứng , , x y z tương ứng là tọa độ của một điểm M thuộc đường

thẳng).

+) Phương trình chính tắc là: 0 0 0 x x y y z z a b c − − − = = với điều kiện abc ≠ 0.

3. Cho 2 mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt có phương trình là Ax 0 By Cz D + + + = và

A'x ' ' ' 0 B y C z D + + + = với điều kiện A : B : C A' : B' : C' ≠

Điều kiện trên chứng tỏ hai mặt phẳng đó cắt nhau. Gọi d là đường thẳng giao tuyến của chúng.

Đường thẳng d gồm những điểm M (x;y;z) vừa thuộc mặt phẳng (P) vừa thuộc mặt phẳng (Q) nên tọa độ

điểm M là nghiệm của hệ phương trình 0

0

Ax By Cz D . A' x B' y C' z D'

+ + + =   + + + = 

Khi đó ( P ) Q u n ,n   =    

với ( P ) Q n ( A;B;C ); n ( A';B';C') = =  

là một vectơ chỉ phương của đường

thẳng d.

4. Một số cách xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng hay gặp:

• (d) đi qua điểm A và song song với đường thẳng (∆) thì ta chọn cho d u u∆ =  

• (d) đi qua điểm A và vuông góc với hai đường thẳng (d1), (d2) thì 1

1 2

2

d d d d d

d d

u u u u ,u u u

 ⊥    → =    ⊥ 

      

• (d) đi qua điểm A và song song với hai mặt phẳng (α), (β) thì d d

d

u n u n ,n u n

α α β

β

 ⊥    → =    ⊥ 

     

• (d) đi qua điểm A và vuông góc với đường thẳng (∆); song song …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.