Chuyên đề khối đa diện
QR

Chuyên đề khối đa diện

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 81 trang được biên soạn bởi thầy giáo Lê Đình Hùng và Nguyễn Văn Vinh, hướng dẫn phương pháp giải toán và tuyển tập trắc nghiệm có đáp án chuyên đề khối đa diện, giúp học sinh học tốt chương trình Hình học 12 chương 1 và ôn thi THPT Quốc gia môn Toán. Khái quát nội dung tài liệu chuyên đề khối đa diện: A – KIẾN THỨC BỔ TRỢ CHO CHUYÊN ĐỀ I. Hình học phẳng. II. Hình học không gian lớp 11: Quan hệ song song, Quan hệ vuông góc, Góc và Khoảng cách. B – CHUYÊN ĐỀ KHỐI ĐA DIỆN BÀI 1 . KHÁI NIỆM VỀ KHỐI ĐA DIỆN. Phương pháp: Nắm vững lý thuyết về hình đa diện, khối đa diện, các phép dời hình và phân chia, lắp ráp các khối đa diện. Ngoài ra ta cần ghi nhớ thêm các kiến thức sau: + Mối liên hệ giữa số cạnh, số đỉnh và số mặt của một hình đa diện bất kỳ. + Hình chóp có số đỉnh bằng số mặt và có số cạnh gấp đôi số cạnh của đáy. + Nếu một khối đa diện chỉ có các mặt là tam giác thì tổng số các mặt là số chẵn. BÀI 2 . KHỐI ĐA DIỆN LỒI VÀ KHỐI ĐA DIỆN ĐỀU. BÀI 3 . THỂ TÍCH CỦA KHỐI ĐA DIỆN. [ads] Phương pháp chung: Có 4 phương pháp để tính thể tích của một khối đa diện: + Phương pháp 1: Tính theo công thức. Trong phương pháp này ta cần phải đi tìm đường cao và diện tích đáy. + Phương pháp 2: Sử dụng công thức tỷ số diện tích. Phương pháp này chỉ được áp dụng cho tứ diện, khi có một mặt phẳng cắt tứ diện theo một giao diện nào đó. + Phương pháp 3: Tính thể tích bằng cách chia nhỏ khối đa diện. Khi khối đa diện ban đầu rất khó xác định được chiều cao hoặc diện tích đáy, ta nên dùng phương pháp này. + Phương pháp 4: Tính thể tích bằng cách mở rộng khối đa diện. Ta có thể mở rộng khối đa diện ban đầu để được một khối đa diện mới dễ tính thể tích hơn. Lưu ý phần khối đa diện được mở rộng phải dễ tính thể tích. Khi đó thể tích khối đa diện ban đầu bằng thể tích khối đa diện lúc sau trừ cho thể tích của khối đa diện được mở rộng. CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ HÌNH CHÓP : + Dạng 1: Hình chóp có cạnh bên vuông góc với đáy. + Dạng 2: Hình chóp có một mặt bên vuông góc với đáy. + Dạng 3: Hình chóp đều. + Dạng 4: Phương pháp tỷ số thể tích. + Dạng 5: Cạnh bên hoặc mặt bên tạo với đáy một góc và một số bài toán khác. + Dạng 6: Các bài toán tính khoảng cách. + Dạng 7: Các bài toán xác định góc. CÁC BÀI TẬP VỀ HÌNH LĂNG TRỤ : + Dạng 1: Các bài toán về lăng trụ đứng. + Dạng 2: Hình lăng trụ xiên.

Xem trước nội dung

1

A- KIẾN THỨC BỔ TRỢ CHO CHUYÊN ĐỀ I) HÌNH HỌC PHẲNG a) Các hệ thức trong tam giác

Đối với tam giác vuông Đối với tam giác thường

- Nhóm công thức tính cạnh:

2 2 2 BC AB AC   2 . AB BH BC  2 . AC CH CB  -Nhóm công thức tính đường cao:

2 2 2 1 1 1 AH AB AC  

2 . AH CH BH  . . AH BC AB AC 

-Định lý cos:

2 2 2 2 . cos BC AB AC AB AC A    2 2 2 2 . cos AC BC AB BC AB B    2 2 2 2 . cos AB AC BC AC BC C    -Định lý sin:

2 sin sin sin AC BC AB R B A C   

(R là bán kính của đường tròn ngoại tiếp

ABC  )

b) Các tính chất về đường trung tuyến của tam giác:

- Độ dài đường trung tuyến:

2 2 2 2

2 4 AB AC BC AM   

2 2 2 2

2 4 BC BA AC BN   

2 2 2 2

2 4 CA CB AB CL   

(Bình phương đường trung tuyến bằng 1 nửa tổng bình phương 2 cạnh kề trừ cho 1 phần tư bình phương cạnh còn lại) - Trọng tâm của tam giác: Là giao điểm của 3 đường trung tuyến. Độ dài từ đỉnh tam giác tới trọng tâm bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến kẻ từ đỉnh đó.

23 AG AM  ; 23 BG BN  ; 23 CG CL 

* Lưu ý: - Trong tam giác vuông, đường trung tuyến kẻ từ đỉnh góc vuông có độ dài bằng 1 nửa cạnh huyền; khi đó trung điểm cạnh huyền chính là tâm của đường tròn ngoại tiếp của tam giác. - Đoạn thẳng nối trung điểm 2 cạnh của tam giác là đường trung bình của tam giác. (Khi đề bài cho trung điểm của cạnh ta cần hết sức để ý tới việc vận dụng tính chất đường trung bình). c) Các công thức tính diện tích tam giác

- 1 1 1 . . . 2 2 2 ABC S AH BC BK AC CQ AB    

2

- 1 1 1 . sin . .sin . .sin 2 2 2 ABC S AB AC A CA CB C BA BC B    

- . . 4 ABC

AB AC BC S R   (R là bán kính đường tròn ngoại tiếp )

- . ABC S p r  

Trong đó: 2 AB AC BC p    (1 nửa chu vi của tam giác)

r là bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác

- .( ).( ).( ) ABC S p p AB p AC p BC      (Công thức Heron)

* Lưu ý: - Đối với tam giác vuông, diện tích tam giác bằng ½ tích 2 cạnh góc vuông. - Đối với tam giác đều cạnh a, chiều cao h:

2 3 3 ; 4 2 a a S h  

- Hệ thức cạnh và chiều cao tương ứng: Trong một tam giác, các tích của đường cao với cạnh tương ứng luôn bằng nhau.

. . . AH BC BK AC CQ AB   d) Định lí Talet

ABC  có MN BC, ta có: AM AN MB NC 

AM AN MN AB AC BC  

* Lưu ý: Đường trung bình là một trườnghợp đặc biệt của định lí Talet. e) Diện tích của các loại tứ giác: - Diện tích hình vuông có cạnh a: Bằng bình phương của cạnh

2 S a  - Diện tích hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b: Bằng dài nhân rộng

. S a b  - Diện tích hình thang: Bằng 1 nửa tổng 2 đáy nhân với chiều cao

( ). 2 AB CD AH S  

- Diện tích hình thoi: Bằng ½ tích 2 đường chéo

1 . 2 S AC BD 

- Diện tích hình bình hành: Bằng đáy nhân chiều cao

. S AH CD 

* Lưu ý: - Đường chéo của hình vuông cạnh a là 2 a - Diện tích đường tròn bán kính R:

2 S R  

- Chu vi đường tròn bán kính R:

2 C R  

3

II) HÌNH HỌC KHÔNG GIAN LỚP 11

1) QUAN HỆ SONG SONG a) Đường thẳng song song với mặt phẳng: + Định nghĩa: Đường thẳng và mặt phẳng được gọi là song song khi chúng không có điểm chung nào + Các phương pháp chứng minh:

Phương pháp 1 (Phương pháp chính) Phương pháp 2 Phương pháp 3

Nếu đường thẳng a không nằm trên mặt phẳng ( ) , và song song với đường thẳng b nằm trên mặt phẳng ( ) thì a song song với ( ) .

( )

( ) ( )

a a b a b

 

      

Nếu 2 mặt phẳng ( )  và ( ) song song nhau, thì đường thẳng a bất kì thuộc mặt phẳng

( ) cũng sẽ song song với mặt phẳng ( ) .

( ) ( ) ( ) ( ) a a          

Nếu như đường thẳng a và mặt phẳng( ) cùng vuông góc với đường thẳng hoặc mặt phẳng khác thì a sẽ song song với mắt phẳng ( ) .

( ) ( ) ( ) ( ) a a          

* Lưu ý: Ta còn dùng mối quan hệ song song giữa đường thẳng và mặt phẳng để chứng minh 2 đường thẳng song song. -Định lí 1: Gọi b là giao tuyến của 2 mặt phẳng ( ) và ( ) , nếu đường thẳng a nằm trong mặt phẳng ( ) và song song với ( )  thì a cũng song song với b.

- Định lí 2: Nếu 2 mặt phẳng ( )  và ( ) giao nhau tại b và cùng song song với …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.