Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hình học không gian

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hình học không gian

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 103 trang, được sưu tầm và tổng hợp bởi nhóm tác giả Tạp Chí Và Tư Liệu Toán Học, tuyển tập các chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hình học không gian. Chương 1 . Phương pháp Vector. I. Cơ sở của phương pháp vector. II. Các bài toán ứng dụng vector. + Bài toán 1. Chứng minh đẳng thức vec tơ. + Bài toán 2. Chứng minh ba vec tơ đồng phẳng và bốn điểm đồng phẳng. + Bài toán 3. Tính độ dài đoạn thẳng. + Bài toán 4. Sử dụng điều kiện đồng phẳng của bốn điểm để giải bài toán hình không gian. + Bài toán 5. Tính góc giữa hai đường thẳng. Chương 2 . Các khối tứ diện đặc biệt. Trong chương trình hình học không gian bậc THPT có lẽ khối đa diện được nhắc tới nhiều nhất và cũng đồng thời được khai thác rất nhiều trong các đề thi thử, HSG, THPT Quốc gia chính là khối tứ diện. Chắc hẳn nhiều bạn đã từng gặp qua các bài toán về tứ diện mà các giả thiết của nó trông rất lạ, hoặc một số bài toán tính thể tích mà trong đó giả thiết liên quan tới góc hoặc tới cạnh chẳng hạn, và chúng ta chưa có cách giải quyết chúng. Vì thế trong chương này tôi sẽ cùng bạn đọc tìm hiểu các bài toán liên quan tới tứ diện từ dễ đến khó để có thể giải quyết hoàn toàn vấn đề này. I. Khối tứ diện tổng quát. + Công thức tính đường trọng tuyến. + Một số công thức về diện tích. + Một số công thức về thể tích của tứ diện. [ads] II. Các khối tứ diện đặc biệt. + Khối tứ diện vuông. + Khối tứ diện gần đều. + Tính chất của tứ diện trực tâm. Chương 3 . Cực trị hình học không gian. Cực trị và bất đẳng thức nói chung luôn là các bài toán khó yêu cầu người làm bài phải có kỹ năng tốt về bất đẳng thức cũng như kiến thức vững về hàm số cũng như đạo hàm. Trong chương này chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu lớp bài toán cực trị hình không gian cũng như bất đẳng thức trong hình không gian. I. Các kiến thức cơ bản về bất đẳng thức. + Bất đẳng thức Cauchy – AM – GM. + Bất đẳng thức Cauchy – Schwarz. + Bất đẳng thức Minkowski. II. Phương pháp giải các bài toán cực trị. + Bước 1. Biểu diễn đối tượng đề bài yêu cầu qua một (hoặc hai) đại lượng chưa biết ta gọi là biến x. + Bước 2. Tìm điều kiện của biến x dựa vào giả thiết đã cho. + Bước 3. Khảo sát hàm số theo biến x để tìm ra kết quả của bài toán.

Xem trước nội dung

A. Cơ sở của phương pháp vector.

1. Định nghĩa.

Các khái niện và các phép toán của vec tơ trong không gian được định nghĩa hoàn toàn giống như trong mặt phẳng. Ngoài ra ta cần nhớ thêm

Quy tắc hình hộp. Nếu . ' ' ' ' ABCD A B C D là hình hộp thì ' ' AC AB AD AA a b c = + + = + + .

2. Quy tắc trọng tâm tứ diện.

G là trọng tâm tứ diện ABCD khi và chỉ khi một trong hai điều kiện sau xảy ra

• 0 GA GB GC GD + + + =

• 4 , MA MB MC MD MG M + + + = 

3. Ba vector , , a b c đồng phẳng nếu giá của chúng song song với một mặt phẳng.

Điều kiện cần và đủ để ba vector , , a b c đồng phẳng là có các số , , m n p không đồng thời bằng 0 sao

cho 0 ma nb pc + + = .

Cho hai vectơ không cùng phương khi đó điều kiện cần và đủ để ba vec tơ , , a b c đồng phẳng là có các

số , m n sao cho c ma nb = + .

Nếu ba vector , , a b c không đồng phẳng thì mỗi vector d đều có thể phân tích một cách duy nhất dưới

dạng d ma nb pc = + + .

Chương 1 Phương pháp Vector

C'

C

B'

D'

A D

A'

B

c

b a

| Một số chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hình học không gian

Tạp chí và tư liệu toán học | 2

B. Các bài toán ứng dụng vector.

Bài toán 1. Chứng minh đẳng thức vec tơ. Phương pháp. Sử dụng qui tắc cộng, qui tắc trừ ba điểm, qui tắc trung điểm đoạn thẳng, trọng tâm tam giác, trọng tâm tứ giác, qui tắc hình bình hành, qui tắc hình hộp…để biến đổi vế này thành vế kia.

Sau đây là các bài toán minh họa.

Câu 1 Cho hình chóp . S ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật. Chứng minh rằng

2 2 2 2 SA SC SB SD + = +

Lời giải

O

B

D

A

C

S

Gọi O là tâm của hình chữ nhật ABCD

Ta có OA OB OC OD = = = .

( )

2 2 2 2 2 . SA SO OA SO OA SOOA = + = + + ( ) 1

( )

2 2 2 2 2 . SC SO OC SO OC SOOC = + = + + ( ) 2

Từ ( ) 1 và ( ) 2 suy ra ( )

2 2 2 2 2 2 2 SA SC SO OA OC SO OA OC + = + + + +

2 2 2 2SO OA OC = + + ( vì 0 OA OC + = ).

Tương tự

2 2 2 2 2 2 SB SD SO OB OD + = + + .Từ đó suy ra

2 2 2 2 SA SC SB SD + = + .

Câu 2 Cho tứ diện ABCD , M và N lần lượt là các điểm thuộc các cạnh AB và CD thỏa mãn điều kiện

2 , 2 MA MB ND NC = − = − ; các điểm , , I J K lần lượt thuộc , , AD MN BC sao cho

, , IA kID JM kJN KB kKC = = = .

Chứng minh với mọi điểm O ta có 1 2 3 3 OJ OI OK = + .

Lời giải

Phương pháp Vector |

3 | Chinh phục olympic toán

J

B D

C

A

M

N K

I

Vì 2 MA MB = − nên với điểm O bất kì ta có

( ) 2 OA OM OB OM − = − − 2 3 OA OB OM +  =

Tương tự ta có 2 3 OD OC ON + = , 1 OA kOD OI k − = − , 1 OB kOC OK k − = − , 1 OM kON OJ k − = − .

Từ đó ta có ( ) 1 1 . 2 2 1 3 OJ OA OB kOD kOC k = + − − −

( ) ( ) ( ) 1 1 1 . [ 1 2 1 ] 2 1 3 3 k OI k OK OI OK k = − + − = + −

Vậy 1 2 3 3 OJ OI OK = + .

Bài toán 2. Chứng minh ba vec tơ đồng phẳng và bốn điểm đồng phẳng. Phương pháp.

Để chứng minh ba vec tơ , , a b c đồng phẳng ta có thể thực hiện theo một trong các cách sau

• Chứng minh giá của ba vec tơ , , a b c cùng song song với một mặt phẳng.

• Phân tích c ma nb = + trong đó ,a b là hai vec tơ không cùng phương.

Để chứng minh bốn điểm , , , A B C D đồng phẳng ta có thể chứng minh ba vec tơ , , AB AC AD đồng

phẳng. Ngoài ra có thể sử dụng kết quả quen thuộc sau Điều kiện cần và đủ để điểm ( ) D ABC  là với mọi điểm O bất kì ta có

OD xOA yOB zOC = + + trong đó 1 x y z + + =

Tính chất trên gọi là tâm tỉ cự trong không gian.

Sau đây là các bài toán minh họa.

Câu 3 Cho tứ diện ABCD , các điểm , M N lần lượt là trung điểm của , AB CD . Gọi , P Q lần lượt là các điểm

thỏa mãn , PA kPD = ( ) 1 QB kQC k =  . Chứng minh , , , M N P Q đồng phẳng.

Lời giải

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.