Phát triển đề minh họa môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020

Phát triển đề minh họa môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Hiện nay, một số trường THPT trên cả nước đã bắt đầu cho học sinh trở lại trường, sau một khoảng thời gian rất dài phải nghỉ học do bệnh dịch. Và sắp tới là quãng thời gian các em phải “tăng tốc” để có thể hoàn thành chương trình của năm học, nhất là với các em học sinh khối 12, còn phải chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Nhằm giúp các em trong quá trình học tập, sưu tầm và giới thiệu đến các em tài liệu phát triển đề minh họa môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020, đây là một sản phẩm của tập thể quý thầy, cô giáo nhóm Geogebra – Nguyễn Chín Em. Tài liệu gồm có 218 trang, sáng tạo và phát triển một số câu hỏi và bài tập dựa trên cấu trúc đề minh họa THPTQG 2020 môn Toán, có đáp án và lời giải chi tiết. [ads] Trích dẫn tài liệu phát triển đề minh họa môn Toán kỳ thi tốt nghiệp THPT 2020: + Cho hàm số y = |8x^4 + ax2 + b|. Trong đó a, b là các hệ số thực. Tìm mối liên hệ giữa a và b để giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn [−1; 1] bằng 1? + Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số đôi một khác nhau. Xác suất để chọn được số có chữ số hàng trăm, chữ số hàng đơn vị và tổng các chữ số theo thứ tự tạo thành 1 cấp số cộng có công sai dương. + Trong mặt phẳng tọa độ A, B, C là ba điểm biểu diễn lần lượt cho ba số phức z1 = 5 − i, z2 = (4 + i)^2 và z3 = (2i)^3. Diện tích của tam giác ABC là kết quả nào dưới đây?

Xem trước nội dung

KỲTHI TỐT NGHIỆP THPT 2020

KỲTHI TỐT NGHỆP TRUNG HỌC PHỔTHÔNG 2020 PHÁT TRIỂN ĐỀMINH HỌA Môn: Toán 12

PHÁT TRIỂN ĐỀMINH HỌA

CÂU 1. Từmột nhóm học sinh gồm 6 nam và 8 nữ, có bao nhiêu cách chọn ra một học sinh? A. 14 . B. 48 . C. 6 . D. 8 . Lời giải. Cách 1. Tổng sốhọc sinh của nhóm là: 6 + 8 = 14 . Chọn ra một học sinh, ta có: C1 14 = 14 (cách). Cách 2. Đểchọn một học sinh, ta có: 6 cách chọn một học sinh nam và 8 cách chọn một học sinh nữ. Vậy có: 6 + 8 = 14 (cách). Chọn phương án A □

Câu 1.1. Một nhóm học sinh gồm 9 học sinh nam và x học sinh nữ. Biết rằng có 15 cách chọn ra một học sinh từnhóm học sinh trên, khi đó giá trịcủa x là A. 24. B. 6. C. 12. D. 225. Lời giải. Đểchọn ra một học sinh ta có 2 phương án thực hiện:

• Phương án 1: Chọn một học sinh nam, có 9 cách chọn.

• Phương án 2: Chọn một học sinh nữ, có x cách chọn.

Theo quy tắc cộng, ta có: 9 + x cách chọn ra một học sinh. Theo bài ra, ta có: 9 + x = 15 ⇔x = 6. Chọn phương án B □

Câu 1.2. Cần chọn 3 người đi công tác từmột tổcó 30 người, khi đó sốcách chọn là A. A3 30. B. 330. C. 10. D. C3 30. Lời giải. Chọn 3 người trong 30 người là một tổhợp chập 3 của 30 phần tử, nên có C3 30 cách chọn. Chọn phương án D □

Câu 1.3. Cho tập hợp M có 10 phần tử. Sốtập hợp con gồm 2 phần tửcủa M là A. A8 10. B. A2 10. C. C2 10. D. 102. Lời giải. Sốtập hợp con gồm 2 phần tửcủa tập hợp 10 phần tửlà C2 10. Chọn phương án C □

Câu 1.4. Trong một buổi khiêu vũ có 20 nam và 18 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một đôi nam nữđểkhiêu vũ? A. C2 38. B. A2 38. C. C2 20 · C1 18. D. C1 20 · C1 18. Lời giải. Chọn 1 nam trong 20 nam có C1 20 cách. Chọn 1 nữtrong 18 nữcó C1 18 cách. Theo quy tắc nhân, vậy sốcách chọn ra một đôi nam nữđểkhiêu vũ là C1 20 · C1 18 cách.

1

https://www.facebook.com/groups/GeoGebraPro

Chọn phương án D □

Câu 1.5. Sốvec-tơ khác #»0 có điểm đầu, điểm cuối là hai trong 6 đỉnh của lục giác là A. P6. B. C2 6. C. A2 6. D. 36. Lời giải. Chọn hai điểm trong 6 đỉnh của lục giác sắp vào 2 vịtrí điểm đầu, điểm cuối của vec-tơ là một chỉnh hợp chập 2 của 6 phần tử, nên có A2 6 cách. Chọn phương án C □

Câu 1.6. Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc? A. 55. B. 5!. C. 4!. D. 5. Lời giải. Sắp 5 học sinh vào 5 vịtrí hàng dọc có 5! cách. Chọn phương án B □

Câu 1.7. Sốcách sắp xếp 6 học sinh ngồi vào 6 trong 10 ghếtrên một hàng ngang là A. 610. B. 6!. C. A6 10. D. C6 10. Lời giải. Chọn 6 vịtrí trong 10 vịtrí hàng ghếđểsắp 6 học sinh vào là một chỉnh hợp chập 6 của 10 phần tử, nên có A6 10 cách. Chọn phương án C □

Câu 1.8. Có 14 người gồm 8 nam và 6 nữ. Sốcách chọn 6 người trong đó có đúng 2 nữlà A. 1078. B. 1414. C. 1050. D. 1386. Lời giải. Chọn 2 nữtrong 6 nữcó C2 6 cách. Chọn 4 nam trong 8 nam có C4 8 cách. Theo quy tắc nhân, vậy sốcách chọn 6 người, trong đó có đúng 2 nữlà C2 6 · C4 8 = 1050 cách. Chọn phương án C □

Câu 1.9. Cho hai đường thẳng song song. Trên đường thẳng thứnhất có 10 điểm phân biệt, trên đường thẳng thứhai có 15 điểm phân biệt, có bao nhiêu tam giác được tạo thành từcác điểm đã cho? A. 1725. B. 1050. C. 675. D. 1275. Lời giải. Trường hợp 1: Sốtam giác tạo thành từhai điểm trên đường thẳng thứnhất và một điểm trên đường thẳng thứhai là C2 10 · C1 15 = 675. Trường hai 2: Sốtam giác tạo thành từmột điểm trên đường thẳng thứnhất và hai điểm trên đường thẳng thứhai là C1 10 · C2 15 = 1050. Vậy có 675 + 1050 = 1725 tam giác được tạo thành từcác điểm đã cho. Chọn phương án A □

Câu 1.10. Từmột nhóm học sinh gồm 6 nam và 8 nữ, có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh có cảnam và nữ? A. 120. B. 168. C. 288. D. 364. Lời giải.

• Phương án 1: Chọn 2 học sinh nam và 1 học sinh nữ, có C2 6 · C1 8 = 120 cách thực hiện.

2

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.