Bộ đề phát triển đề minh họa tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Toán

Bộ đề phát triển đề minh họa tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Toán

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 144 trang, được tổng hợp và biên soạn bởi thầy giáo Nguyễn Hoàng Việt, tuyển tập câu hỏi và bài tập trắc nghiệm tương tự với đề minh họa tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp học sinh khối 12 ôn tập để chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT năm học 2019 – 2020. Trích dẫn tài liệu bộ đề phát triển đề minh họa tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Toán: + Định hướng xây dựng bài toán: Tương tự như câu 43 giữ nguyên dạng phương trình và cách đặt vấn đề cũng như yêu cầu của bài toán: Cho phương trình (log 3 3x)^2 + log 3 x + m – 1 = 0 (m là tham số thực). Tập hợp tất cả các giá trị của m để phương trình đã cho có đúng hai nghiệm phân biệt thuộc khoảng (0;1). [ads] + Ý tưởng: Ta biết rằng với hình nón, ta có công thức: R^2 + h^2 = l^2. Trong ba đại lượng R, l, h nếu biết hai đại lượng thì tính được đại lượng còn lại. Nếu cho một trong ba đại lượng và ẩn giấu đại lượng thứ hai trong một giả thiết nào đó thì bài toán sẽ khó hơn cho luôn hai đại lượng. Cho hình nón có chiều cao bằng 3. Một mặt phẳng (a) đi qua đỉnh hình nón và cắt hình nón theo một thiết diện là tam giác đều. Biết góc giữa đường thẳng chứa trục của hình nón và mặt phẳng (a) là 45 độ. Thể tích của khối nón được giới hạn bởi hình nón đã cho bằng? + Nhận xét. Dạng toán ở mức độ thông hiểu. Học sinh cần kĩ năng quan sát và đọc bảng biến thiên, từ đó biện luận được số nghiệm phương trình thông qua sự tương giao giữa hai đồ thị. Cho hàm số f(x) = m xác định trên R \ {0}, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau. Tìm tất cả giá trị thực của tham số m để phương trình f(x) = m có ba nghiệm thực phân biệt.

Xem trước nội dung

1

PHÁT TRIỂN ĐỀ THI THAM KHẢO CỦA BGD –2020

Môn: TOÁN

Câu 1. [ĐỀ THI THAM KHẢO] Từ một nhóm học sinh gồm 10 nam và 15 nữ, có bao nhiêu cách chọn ra một học sinh?

A. 25. B. 150. C. 10 D. 15.

Lời giải

Chọn A

Để chọn ra một học sinh ta có 2 phương án thực hiện:

Phương án 1: Chọn một học sinh nam, có 10 cách chọn.

Phương án 2: Chọn một học sinh nữ, có 15 cách chọn.

Theo quy tắc cộng, ta có: 10 + 15 = 25 cách chọn ra một học sinh.

Câu hỏi phát triển tương tự câu 1:

Câu 1.1 (Câu tương tự câu1 ) Một nhóm học sinh gồm 9 học sinh nam và x học sinh nữ. Biết rằng có 15 cách chọn ra một học sinh từ nhóm học sinh trên, khi đó giá trị của x là

A. 24 B. 6 C. 12 D. 25

Lời giải

Chọn B

Để chọn ra một học sinh ta có 2 phương án thực hiện:

Phương án 1: Chọn một học sinh nam, có 9 cách chọn.

Phương án 2: Chọn một học sinh nữ, có x cách chọn.

Theo quy tắc cộng, ta có: 9 x  cách chọn ra một học sinh.

Theo bài ra, ta có: 9 15 6 x x    

Câu 1.2 (Câu phát triển câu1 ) Từ một nhóm học sinh gồm 6 nam và 8 nữ, có bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh có cả nam và nữ?

A. 120 B. 168 C. 288 D. 364

Lời giải

Chọn C

Phương án 1: Chọn 2 học sinh nam và 1 học sinh nữ, có 2 1 6 8 . 120 C C  cách thực hiện.

Phương án 2: Chọn 1 học sinh nam và 2 học sinh nữ, có 1 2 6 8 . 168 C C  cách thực hiện.

Theo quy tắc cộng, ta có: 120 + 168 = 288 cách chọn ra 3 học sinh có cả nam và nữ.

Câu 1.3 (Câu phát triển câu1 ). Một lớp có 30 học sinh gồm 20 nam và 10 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một nhóm 3 học sinh sao cho nhóm đó có ít nhất một học sinh nữ?

A. 1140 B. 2920 C. 1900 D. 900

Lời giải

Chọn B

Cách 1:

Để chọn ra 3 học sinh trong đó có ít nhất một học sinh nữ ta có các phương án sau:

Trang 2

Phương án 1: Chọn 1 học sinh nữ và 2 học sinh nam, có 1 2 10 20 . C C cách thực hiện.

Phương án 2: Chọn 2 học sinh nữ và 1 học sinh nam, có 2 1 10 20 . C C cách thực hiện.

Phương án 3: Chọn 3 học sinh nữ, có 3 10 C cách thực hiện.

Theo quy tắc cộng, ta có: 1 2 2 1 3 10 20 10 20 10 . . 2920 C C C C C    cách chọn ra một nhóm 3 học sinh sao cho nhóm

đó có ít nhất một học sinh nữ.

Cách 2:

Có 3 20 C cách chọn ra 3 học sinh từ 30 học sinh, trong đó có 3 30 C cách chọn ra 3 học sinh, không có học

sinh nữ.

Suy ra có 3 3 30 20 2920 C C   cách chọn ra một nhóm 3 học sinh sao cho nhóm đó có ít nhất một học sinh

nữ.

Câu 2. [ĐỀ THI THAM KHẢO] Cho cấp số nhân   n u với 1 3 u  và 2 15 u  . Công bội của cấp số

nhân đã cho bằng

A. 5 B. 12  C. 12 D. 1

5

Lời giải

Chọn A

Công bội của cấp số nhân đã cho là 2

1

5 u q u   .

Câu hỏi phát triển tương tự câu 2:

Câu 2.1 (Câu phát triển câu2 ) Cho cấp số nhân   n u với 1 2 u  và công bội 3 q . Tìm số hạng thứ 4

của cấp số nhân.

A. 24. B. 54. C. 162. D. 48.

Lời giải

Chọn B

Số hạng thứ 4 của cấp số nhân là 3 3 4 1. 2.3 54 u u q    .

Câu 2.2 (Câu phát triển câu2 ) Cho cấp số nhân   n u với 3 9 u  và 6 243 u  . Công bội của cấp số nhân

đã cho bằng

A. 3 B. 27 C. 1

27 D. 126.

Lời giải

Chọn A

Gọi q là công bội của cấp số nhân đã cho, ta có:

2 3 1 3 6 5

3 6 1

. 27 3 .

u u q u q q u u u q

          

Câu 2.3 (Câu phát triển câu2 ) Dãy số   n u với 2n nu  là một cấp số nhân với

A. Công bội là 2 và số hạng đầu tiên là 1. B. Công bội là 2 và số hạng đầu tiên là 2.

C. Công bội là 4 và số hạng đầu tiên là 2. D. Công bội là 1 và số hạng đầu tiên là 2.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.