Phân dạng và hướng dẫn giải bài toán quan hệ vuông góc trong không gian - Đặng Việt Đông

Phân dạng và hướng dẫn giải bài toán quan hệ vuông góc trong không gian - Đặng Việt Đông

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 235 trang phân dạng, hướng dẫn phương pháp giải và tuyển tập các bài toán trắc nghiệm chủ đề quan hệ vuông góc trong không gian (Hình học 11) có đáp án kèm lời giải chi tiết. Các dạng toán gồm: Véctơ trong không gian Hai đường thẳng vuông góc + Dạng 1. Tính góc giữa hai đường thẳng + Dạng 2. Chứng minh hai đường thẳng vuông góc và các bài toán liên quan Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng + Dạng 1. Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và đường thẳng vuông góc đường thẳng + Dạng 2. Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng + Dạng 3. Thiết diện và các bài toán liên quan [ads] Hai mặt phẳng vuông góc + Dạng 1. Góc giữa hai mặt phẳng + Dạng 2. Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc, chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng và các bài toán liên quan + Dạng 3. Tính độ dài đoạn thẳng, diện tích hình chiếu, chu vi và diện tích đa giác + Dạng 4. Xác định thiết diện chứa một đường thẳng và vuông góc với một mặt phẳng Khoảng cách + Dạng 1. Tính khoảng cách từ điểm m đến đường thẳng δ + Dạng 2. Tính khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng, mặt phẳng + Dạng 3. Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song + Dạng 4. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song + Dạng 5. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

Xem trước nội dung

ST&BS: Th.S Đặng Việt Đông Trường THPT Nho Quan A Quan hệ vuông góc – HH 11

Trang 1 Mua file Word liên hệ: 0978064165 - Email: dangvietdong.bacgiang.vn@gmail.com Facebook: https://www.facebook.com/dongpay - http://www.toanmath.com/

ST&BS: Th.S Đặng Việt Đông Trường THPT Nho Quan A Quan hệ vuông góc – HH 11

Trang 2 Mua file Word liên hệ: 0978064165 - Email: dangvietdong.bacgiang.vn@gmail.com Facebook: https://www.facebook.com/dongpay - http://www.toanmath.com/

VÉCTƠ TRONG KHÔNG GIAN A – LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP 1. Định nghĩa và các phép toán

Định nghĩa, tính chất, các phép toán về vectơ trong không gian được xây dựng hoàn toàn tương tự như trong mặt phẳng. Lưu ý: + Qui tắc ba điểm: Cho ba điểm A, B, C bất kỳ, ta có:      AB BC AC

+ Qui tắc hình bình hành: Cho hình bình hành ABCD, ta có: AB AD AC      + Qui tắc hình hộp: Cho hình hộp ABCD. ABCD, ta có: ' '        AB AD AA AC + Hê thức trung điểm đoạn thẳng: Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB, O tuỳ ý.

Ta có: 0 IA IB      ; 2      OA OB OI + Hệ thức trọng tâm tam giác: Cho G là trọng tâm của tam giác ABC, O tuỳ ý. Ta có:

0; 3               GA GB GC OA OB OC OG + Hệ thức trọng tâm tứ diện: Cho G là trọng tâm của tứ diện ABCD, O tuỳ ý. Ta có:

0; 4                   GA GB GC GD OA OB OC OD OG

+ Điều kiện hai vectơ cùng phương: ( 0) ! :           a vaø b cuøng phöông a k R b ka + Điểm M chia đoạn thẳng AB theo tỉ số k (k  1), O tuỳ ý. Ta có:

; 1    

     OA kOB MA kMB OM k 2. Sự đồng phẳng của ba vectơ

Ba vectơ được gọi là đồng phẳng nếu các giá của chúng cùng song song với một mặt phẳng. Điều kiện để ba vectơ đồng phẳng: Cho ba vectơ , ,    a b c , trong đó  a vaø b không cùng

phương. Khi đó: , ,    a b c đồng phẳng  ! m, n  R:      c ma nb

Cho ba vectơ , ,    a b c không đồng phẳng, x tuỳ ý.

Khi đó: ! m, n, p  R:        x ma nb pc 3. Tích vô hướng của hai vectơ

Góc giữa hai vectơ trong không gian:

  0 0 , ( , ) (0 180 )            AB u AC v u v BAC BAC Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian:

+ Cho , 0    u v . Khi đó: . . .cos( , )      u v u v u v

+ Với 0 0       u hoaëc v . Qui ước: . 0   u v + . 0       u v u v 4. Các dạng toán thường gặp: a) Chứng minh đẳng thức vec tơ. b) Chứng minh ba vec tơ đồng phẳng và bốn điểm đồng phẳng, phân tích một vectơ theo ba vectơ không đồng phẳng. + Để chứng minh ba vectơ đồng phẳng, ta có thể chứng minh bằng một trong các cách:

- Chứng minh các giá của ba vectơ cùng song song với một mặt phẳng. - Dựa vào điều kiện để ba vectơ đồng phẳng: Nếu có m, n  R: c ma nb      thì , , a b c   đồng phẳng + Để phân tích một vectơ x theo ba vectơ , , a b c    không đồng phẳng, ta tìm các số m, n, p sao cho:

x ma nb pc       

c) Tính tích vô hướng cuả hai véc tơ trong không gian d) Tính độ dài của đoạn thẳng, véctơ.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.