Đề cuối kỳ 2 Toán 11 CTST năm 2023 - 2024 theo định hướng Bộ GDĐT 2025

Đề cuối kỳ 2 Toán 11 CTST năm 2023 - 2024 theo định hướng Bộ GDĐT 2025

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
Tài liệu gồm 23 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Phan Nhật Linh, tuyển tập đề kiểm tra cuối học kỳ 2 môn Toán 11 bộ sách Chân Trời Sáng Tạo (CTST) năm học 2023 – 2024 cấu trúc trắc nghiệm mới theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2025. Đề thi gồm 03 phần: + PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. + PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. + PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Xem trước nội dung

GV. Phan Nhật Linh - SĐT: 0817 098 716

1

ĐỀ THI HỌC KÌ II THEO CẤU TRÚC MỚI CỦA BGD CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

BIÊN SOẠN THEO ĐỊNH HƯỚNG

ĐỀ BGD 2025 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2023 – 2024

ĐỀ SỐ: 01 Môn: TOÁN 11 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

(Đề thi gồm: 04 trang) Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên thí sinh:……………………………………………

Số báo danh: …………………………………………………

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Cho biểu thức n m P x = với , , 2 m n n    và 0 x  . Mệnh đề nào dưới đây đúng?

A.

m

n P x = . B.

n m P x = . C. mn P x = . D. m n P x + = .

Câu 2: Đường cong trong hình bên là của đồ thị hàm số nào sau đây?

A. 2 log y x = . B. ( ) 0,8

x y = . C. 0,4 log y x = . D. ( ) 2

x y = .

Câu 3: Nghiệm của phương trình ( ) 2 log 2 6 3 x − = là

A. 6 x = B. 9 x = C. 8 x = D. 7 x =

Câu 4: Tìm tập nghiệm S của bất phương trình 1 8 2

x      

.

A. ( ) ; 3 S = −− . B. ( ) ;3 S = − . C. ( ) 3; S = − +. D. ( ) 3; S = +.

Câu 5: Chọn mệnh đề đúng? A. Nếu hai đường thẳng vuông góc với nhau thì hai đường thẳng đó cắt nhau. B. Nếu hai đường thẳng vuông góc với nhau thì hai đường thẳng đó chéo nhau. C. Nếu hai đường thẳng vuông góc với nhau thì hai đường thẳng đó song song với nhau. D. Nếu hai đường thẳng vuông góc với nhau thì chúng hoặc chéo nhau hoặc cắt nhau.

Câu 6: Cho hình chóp . S ABCD có đáy là hình vuông cạnh a , cạnh 2 SA a = và vuông góc với mặt phẳng đáy. Diện tích tam giác SBC bằng

A.

2 3 a . B.

2 5

4 a . C.

2 5

2 a . D.

2 3

2 a .

Câu 7: Cho hình chóp . S ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a , cạnh bên SA vuông góc với đáy. (tham khảo hình vẽ dưới)

GV. Phan Nhật Linh - SĐT: 0817 098 716

2

ĐỀ THI HỌC KÌ II THEO CẤU TRÚC MỚI CỦA BGD CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Khi đó số đo góc giữa hai mặt phẳng ( ) SAB và ( ) SAC là

A. 0 60 . B. 0 45 . C. 0 90 . D. 0 30 .

Câu 8: Cho hình chóp . S ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , cạnh bên SA vuông góc với đáy

và 3 SA a = . Khoảng cánh từ D đến mặt phẳng ( ) SBC bằng

A. 2 5 5 a . B. 3 a . C. 3 2 a . D.

2 a .

Câu 9: Một bình đựng 5 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên 2 viên bi. Tính xác suất để chọn được 2 viên bi cùng màu.

A. 2

3 . B. 5

9 . C. 4

9 . D. 3

4 .

Câu 10: Có 20 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên 2 thẻ từ 20 tấm thẻ đó. Xác suất để tổng

hai số ghi trên 2 tấm thẻ đó là một số lẻ bằng

A. 10

19 . B. 2

19 . C. 9

19 . D. 17

19 .

Câu 11: Cho hàm số ( ) y f x = xác định trên khoảng ( ) ;a b và điểm ( ) 0 ; x a b  . Khẳng định nào sau đây

là đúng?

A. ( ) ( )

0

0 0

0

( ) lim . x x

f x f x f x x x →

−  = − B. ( ) ( ) ( )

0

0

0 0 lim . x x

f x f x x x f x

→   =  −    

C. ( ) ( ) 0

0 0

0 lim . ( ) x x

x x f x f x f x →

−  = − D. ( ) ( ) 0 0

0

( ) . f x f x f x x x −  = −

Câu 12: Cho hàm số ( )

2 2 y x

− = + . Tìm hệ thức liên hệ giữa y và y không phụ thuộc vào x .

A. 4 0 y y − = . B. 2 0 y y + = . C. 2 6 0 y y − = . D. 2 3 0 y y − = .

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: Anh An gửi 200 triệu đồng vào một ngân hàng theo hình thức lãi kép với hai quyển sổ tiết kiệm như sau: - Quyển 1 anh gửi 100 triệu đồng theo kì hạn 12 tháng với lãi suất không đổi 6,8% / năm.

- Quyển 2 anh gửi 100 triệu đồng theo kì hạn 6 tháng với lãi suất không đổi 6% / năm

a) Sau 2 năm, số tiền tiết kiệm ở quyển 1 (cả vốn và lãi) làm tròn đến hàng triệu là 114 triệu đồng.

b) Sau 2 năm, anh An rút hết tiền ở cả hai quyển sổ tiết kiệm thì được nhiều hơn 225 triệu đồng nhưng ít hơn 230 triệu đồng.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.