Đề giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2023 - 2024 trường THPT Lương Ngọc Quyến - Thái Nguyên

Đề giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2023 - 2024 trường THPT Lương Ngọc Quyến - Thái Nguyên

Nguồn: toanmath.com

Báo tài liệu không phù hợp
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Toán 10 năm học 2023 – 2024 trường THPT Lương Ngọc Quyến, tỉnh Thái Nguyên; đề thi gồm 04 trang, cấu trúc 70% trắc nghiệm (35 câu) + 30% tự luận (04 câu), thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề); đề thi có đáp án và hướng dẫn chấm điểm mã đề 101 102 103 104 105 106 107 108. Trích dẫn Đề giữa kỳ 1 Toán 10 năm 2023 – 2024 trường THPT Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên : + Sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần” để phát biểu định lý “Với mọi số tự nhiên chia hết cho 5 thì 2 n 1 và 2 n 1 đều không chia hết cho 5” kết quả là: A. Với mọi số tự nhiên n n chia hết cho 5 là điều kiện cần để 2 n 1và 2 n 1 đều không chia hết cho 5. B. Với mọi số tự nhiên n điều kiện cần để 2 n 1 và 2 n 1 đều không chia hết cho 5 là n chia hết cho 5. C. Với mọi số tự nhiên n n chia hết cho 5 là điều kiện cần và đủ để 2 n 1 và 2 n 1 đều không chia hết cho 5. D. Với mọi số tự nhiên n điều kiện cần để n chia hết cho 5 là 2 n 1 và 2 n 1 đều không chia hết cho 5. + Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng? A. Nếu số nguyên n có chữ số tận cùng là 5 thì số nguyên n chia hết cho 5. B. Nếu tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường thì tứ giác ABCD là hình bình hành. C. Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau. D. Nếu tứ giác ABCD là hình thoi thì tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau. + Một công ty TNHH trong một đợt quảng cáo và bán khuyến mãi hàng hóa (1 sản phẩm mới của công ty) cần thuê xe để chở ít nhất 140 người và ít nhất 9 tấn hàng. Nơi thuê chỉ có hai loại xe A và B. Trong đó xe loại A có 10 chiếc, xe loại B có 9 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 4 triệu đồng, một chiếc xe loại B cho thuê với giá 3 triệu đồng. Hỏi phải thuê bao nhiêu xe mỗi loại để chi phí vận chuyển là thấp nhất. Biết rằng xe A chỉ chở tối đa 20 người và 0,6 tấn hàng. Xe B chở tối đa 10 người và 1,5 tấn hàng.

Xem trước nội dung

1

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN TRƢỜNG THPT LƢƠNG NGỌC QUYẾN

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN: TOÁN, LỚP 10, NĂM HỌC 2023-2024 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút

TT Nội dung kiến

thức Đơn vị kiến thức

Mức độ nhận thức Tổng % tổng điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Vận dụng

cao

Số CH

Thời

gian (phút)

Số CH

Thời

gian (phút)

Số CH

Thời

gian (phút)

Số CH

Thời

gian (phút)

Số CH

Thời

gian (phút)

TN

TL

1

1. Mệnh đề. Tập

hợp

1.1. Mệnh đề 4 4 3 6 7

29

63%

(6,3đ)

1.2. Tập hợp và các phép toán

trên tập hợp

5 5 3 6 1 8

8 1

2

2. Bất phƣơng trình

và hệ bất phƣơng

trình bậc nhất hai

ẩn.

2.1. Bất phương trình bậc nhất hai

ẩn

3 3 1 2

4

24 2.2. Hệ bất phương trình bậc nhất

hai ẩn và ứng dụng thực tế

3 3 2 4 1 12 5 1

3

Chƣơng IV. Hệ

thức lƣợng trong

tam giác.

3.1. Giá trị lượng giác của một

góc từ 00 đến 1800 2 2 2 4

4

37

37%

(3,7đ) 3.2. Hệ thức lượng trong tam giác 3 3 4 8 1 8 1 12 7 2

Tổng 20 20 15 30 2 16 2 24 4

Tỉ lệ (%), tổng điểm 40% (4đ) 30% (3đ) 20% (2đ) 10% (1đ) 100

Tỉ lệ chung (%) 70 30 100

Lưu ý: - Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng. - Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận. - Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,20 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm và tương ứng với tỉ lệ điểm được quy

2

định trong ma trận. -

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I MÔN: TOÁN 10, NĂM HỌC 2023-2024, THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 phút

TT Nội dung kiến thức

Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận

biết

Thông

hiểu

Vận dụng

Vận dụng

cao

1

1. Mệnh

đề. Tập

hợp

1.1. Mệnh đề

Nhận biết: Câu 1, Câu 2, Câu 3, Câu 4 - Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề chứa biến, mệnh đề phủ định, mệnh đề đúng; sai - Biết ý nghĩa kí hiệu phổ biến () và kí hiệu tồn tại (). - Xác định được mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương. - Lập được mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa ký hiệu  và  Thông hiểu: Câu 5, Câu 6, Câu 7 - Lập được mệnh đề đảo của một mệnh đề cho trước và biết tính đúng, sai - Phân biệt được điều kiện cần và điều kiện đủ, giả thiết và kết luận. - Xác định được mệnh đề kéo theo và mệnh đề tương đương và xét tính đúng, sai. - Xác định tính đúng, sai của mệnh đề chứa ký hiệu  và .

4 3 0 0

1.2. Tập hợp

và các

phép toán trên

tập hợp

Nhận biết: Câu 8, Câu 9, Câu 10, Câu 11, Câu 12 - Biết sử dụng các ký hiệu thuộc, tập con - Biết cho tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp - Sử dụng đúng các kí hiệu (a; b); [a; b]; (a; b]; [a; b); (–; a); (–; a]; (a;+); [a; +); (–; +). - Nhận biết được định nghĩa, kí hiệu các phép toán giao, hợp, hiệu. - Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp. Thông hiểu: Câu 13, Câu 14, Câu 15 - Xác định được tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau, tập rỗng. - Sử dụng đúng các kí hiệu , , , , , A\B, CEA. - Hiểu được các kí hiệu N*, N, Z, Q, R và mối quan hệ giữa các tập hợp đó. - Biết sử dụng các ký hiệu hiệu (a; b); [a; b]; (a; b]; [a; b); (–; a); (–; a]; (a;+); [a; +); (–; +) để viết lại tập hợp. - Biểu diễn được các khoảng, đoạn trên trục số. - Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con đối với các tập hợp liệt kê phần tử. Vận dụng: Câu 1 TL - Thực hiện được các phép toán lấy giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập hợp đối với khoảng, đoạn và biểu diễn trên trục số.

5 3 1 0

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.