GIÁO ÁN HÓA HỌC 9
LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV.
HIĐRÔCACBON - NHIÊN LIỆU.
I. Mục tiêu.
1.Củng cố các kiến thức đã học về hiđrôcacbon, hệ thống mối quan hệ về cấu tạo và tính chất của các hiđrôcacbon.
2. Củng cố phương pháp làm các dạng bài tập: Nhận biết, xác định CTPT của các hợp chất hữu cơ và viết CTCT.
II. Chuẩn bị.
GV: Hệ thống câu hỏi và bài tập luyện tập.
HS: Ôn tập toàn bộ các kiến thức đã học trong chương IV.
III. Tiến trình tiết học.
1.Ổn định tổ chức lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài giảng.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1:
Kiến thức cần nhớ
GV: Gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ:
Viết CTCT, nêu đặc điểm cấu tạo, phản ứng đặc trưng, ứng dụng của mêtan, etilen, benzen.
GV: Chốt kiến thức theo bảng kiến thức chuẩn.
HS: 4 HS lên bảng trả lời câu hỏi, lớp nhận xét bổ sung
Mêtan Etilen Axetilen Benzen
CTCT H H H CH
GIÁO ÁN HÓA HỌC 9
H C H
H
C C
H H
H- C C - H CH CH
CH CH
CH
Đặc điểm cấu tạo.
Chỉ có 1 liên kết đơn
Có 1 liên kết đôi Có 1 liên kết ba Mạch vòng 6 cạnh, 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn
Phản ứng đặc trưng
Phản ứng thế clo
CH4+Cl2
as
CH3Cl + HCl
Phản ứng cộng brôm.
C2H4 + Br2
C2H4Br2
Phản ứng cộng brôm.
C2H2 + 2Br2
C2H2Br4
Phản ứng thế Br và phản ứng cộng.
C6H6+Br2
0 Fe,t
C6H5Br + HBr
C6H6 + 3H2
0 Ni,t C6H12
Hoạt động 2:
Bài tập.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập luyện tập 1:
Cho các hiđrôcacbon sau:
a: C2H2, b: C6H6, c: C2H4, d:C2H6, e: CH4, f:C3H6
-Viết CTCT của các hợp chất trên.
-Chất nào tham gia phản ứng thế với clo?
-Chất nào làm mất màu dung dịch brôm?
Viết các PTHH minh họa.
HS: Liên hệ kiến thức đã học hoàn thành bài tập 1 vào vở.
+ CTCT của các chất:
a: CHCH, b:
c: CH2 = CH2 e: CH4
d: CH3- CH3 f:CH3 – CH = CH2
+ Chất tham gia phản ứng thế clo là CH4 và C2H6. PTHH:
CH4 + Cl2
as CH3Cl + HCl.
GIÁO ÁN HÓA HỌC 9
GV: Theo dõi và giúp đỡ các HS có học lực yếu
GV: Gọi HS lên bảng chữa bài.
GV: Chốt đáp án đúng.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK
GV: Hướng dẫn HS làm bài bằng các câu hỏi gợi ý.
+ Khi đốt cháy A thu được CO2 và H2O, vậy A có những nguyên tố nào?
+ Tính khối lượng C và H từ đó tìm số mol của các nguyên tố?
+ So sánh khối lượng của C và H với khối lượng của A từ đó tìm ra thành phần nguyên tố của A?
GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu b
GV: Theo dõi và giúp đỡ các HS có học lực yếu.
C2H6 + Cl2
as C2H5Cl+ HCl.
+ Chất tham gia phản ứng cộng :
C2H4 + Br2 C2H4Br2.
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4.
C3H6 + Br2 C3H6Br2.
HS: 1 vài HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung.
HS: Làm bài tập 2 theo gợi ý của GV.
HS: A bắt buộc phải có nguyên tố cacbon và hiđrô có thể có thêm nguyên tố oxi.
2 CO
8,8 n 44 =0,2 (mol).
2 H O
5,4 n 18 =0,3(mol).
Ta có nC =
2 CO n =0,2(mol)
mC = 0,2 .12 =2,4(g)
nH=2
2 H O n = 0,6(mol)
mH= 0,6(g).
mC + mH =3(g) =mA nên A chỉ có 2 nguyên tố là C và H.
HS: Làm tiếp câu b vào vở.
Gọi CTPT của A là CxHy.
Ta có x: y = nC : nH = 0,2 : 0,6= 1:3
Công thức đơn giản nhất của A là CH3.
GIÁO ÁN HÓA HỌC 9
GV: Hướng dẫn HS tìm CTPT của A
GV: Gọi HS lên bảng chữa bài.
GV: Chốt đáp án.
GV: Yêu cầu HS viết CTCT của A.
+ A có làm mất màu dung dịch Brôm không tại sao?
GV: Chốt lại phương pháp làm bài
Gọi công thức đơn giản của A là (CH3)n với n1.
Ta có (12+ 3).n < 40 n< 2,7.
+ Nếu n= 1 thì công thức của A là CH3 không phù hợp.
+ Nếu n=2 thì công thức của A là C2H6 phù hợp
HS: Lên bảng chữa bài và nhận xét bổ sung.
HS: Viết CTCT của hợp chất A
CH3 – CH3
HS: Trong A chỉ có liên kết đơn nên A không làm mất màu dung dịch Brôm
HS: Nghe giảng và ghi nhớ
4. Củng cố.
GV: Chốt lại kiến thức trọng tâm và phương pháp làm các dạng bài tập đã chữa.
5: Hướng dẫn về nhà.
-Học bài nắm được nội dung kiến thức trọng tâm và phương pháp làm các dạng bài tập đã chữa.
-Làm các bài tập còn lai trong SGK và cách bài tập.
-Chuẩn bị các nội dung bài thực hành theo mẫu quy định.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.