Hãy tìm sốmol của
a) 25 g CaCO3 b) 42 g CaO.
Đáp án
nCaCO3=
mCaCO3
MCaCO3
=
25
100
= 0,25 (mol)
nCaO =
mCaO
MCaO
=
42
56
= 0,75 (mol)
a) Số mol của CaCO3 là:
b) Số mol của CaO là:
Trong công nghiệp, cũng như trong phòng thí nghiệm để điều chế các chất hóa học thì người ta dựa vào phương trình hóa học. Từ phương trình hoá học, có thể tính được lượng chất tham gia và sản phẩm. Vậy muốn tính được các lượng chất trên người ta đã làm như thế nào?
BÀI 22 - TIẾT 33: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (T1)
I. Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm ?
II. Bằng cách nào có thểtìm được thểtích chất khí tham gia và sản phẩm ?
BÀI 22 - TIẾT 33: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm ?
1. Thí dụ1: (tương tựSGK)
Nung đá vôi, thu được vôi sống và khí cacbonic:
CaCO3 CaO + CO2 Hãy tính khối lượng vôi sống CaO thu được khi nung 25 g CaCO3
t0
Tóm tắt:
g mCaCO 25 3
mol g M CaCO / 100 3
mol nCaCO ? =>
3
g m CaO ? : Tính
- Sốmol của CaCO3 tham gia phản ứng:
) ( 25 ,0 100
25
3
3
3 mol M
m n
CaCO
CaCO CaCO
- Phương trình phản ứng:
- Khối lượng của CaO thu được:
CaCO3 CaO + CO2 1 mol 1 mol 0,25 mol ? mol
t0
mCaO = nCaO. MCaO = 0,25. 56 = 14 (g)
- Sốmol của CaO thu được:
) ( 25 ,0 1
1. 25 ,0 mol nCaO
BÀI 22 - TIẾT 33: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
I. Bằng cách nào tìm được khối lượng chất tham gia và sản phẩm ?
Bước 1: Viết phương trình hóa học. Bước 2: Chuyển đổi khối lượng chất thành số mol chất. Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc sản phẩm. Bước 4: Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng chất (m = n. M)
1. Thí dụ1: (tương tựSGK)
2. Các bước tiến hành:
Cách 2: Nếu đềbài cho khối lượng 1 chất tham gia hoặc sản phẩm
- Phương trình phản ứng:
- Tìm khối lượng mol của
mol g MCaCO / 100 )3. 16 ( 12 40 3
mol g MCaO / 56 16 40
- Tính x
t0 CaCO3 CaO + CO2
25 g ? x g
) ( 14 100
56 . 25 g x
Vậy khối lượng của CaO thu được là 14 g
100 g/mol 56 g/mol
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.