Bài thơ Ngắm trăng
QR

Bài thơ Ngắm trăng

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

KIỂM TRA BÀI CŨ

Đọc thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” (Hồ Chí Minh). Trình bày phương thức biểu đạt, đại ý và ý nghĩa của bài thơ. + Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả và tự sự.

+ Đại ý: Bài thơ ghi lại cuộc sống và hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại chiến khu Việt Bắc.

+ Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần Hồ Chí Minh luôn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng.

I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả: 2. Tác phẩm: Bài thơ được viết trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, khi Bác bị vô cớ bắt giam tại Trung Quốc tháng 8/1942. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Đọc, tìm hiểu từ khó:

- Xuất xứ:

- Thể thơ:

Phiên âm: VỌNG NGUYỆT

Ngục trung vô tửu diệc vô hoa, Đối thử lương tiêu nại nhược hà ? Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt,

Nguyệt tòng song khích khán thi gia. Dịch nghĩa: NGẮM TRĂNG Trong tù không rượu cũng không hoa,

Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ? Người hướng ra trước song ngắm trăng sáng,

Từ ngoài khe cửa, trăng ngắm nhà thơ. Dịch thơ: NGẮM TRĂNG

Trong tù không rượu cũng không hoa,

Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ ? Người ngắm trăng soi ngoài cử sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

I. Giới thiệu chung: 1. Tác giả: 2. Tác phẩm: Bài thơ được viết trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, khi Bác bị vô cớ bắt giam tại Trung Quốc tháng 8/1942. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. II. Đọc - hiểu văn bản: 1. Đọc, tìm hiểu từ khó: 2. Tìm hiểu văn bản: Biểu cảm. Ghi lại việc ngắm trăng, tác giả thể hiện tình yêu thiên nhiên và tinh thần lạc quan, yêu đời trong hoàn cảnh tù đày. 4 phần (khai, thừa chuyển, hợp).

- Xuất xứ:

- Thể thơ:

a. Phương thức biểu đạt:

b. Đại ý:

c. Bố cục:

I. Giới thiệu chung: II. Đọc – Hiểu văn bản: 1. Đọc, tìm hiểu từ khó: 2. Tìm hiểu văn bản: d. Phân tích: d1. Khai đề: (câu 1) Ngục trung, vô tửu diệc vô hoa. (Trong tù, không rượu cũng không hoa) khẳng định không hề có rượu và hoa cho sự thưởng ngoạn của con người. => Cuộc sống tù ngục thiếu thốn, khắc nghiệt.

-> Điệp từ:

I. Giới thiệu chung: II. Đọc – Hiểu văn bản: 1. Đọc, tìm hiểu từ khó: 2. Tìm hiểu văn bản: d. Phân tích: d2. Thừa đề: (câu 2) Đối thử lương tiêu, nại nhược hà? (Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ?) sự xao xuyến, rung động mãnh liệt trước cảnh đẹp của đêm trăng. => Yêu thiên nhiên tha thiết. -> Câu hỏi tu từ:

I. Giới thiệu chung: II. Đọc – Hiểu văn bản: 1. Đọc, tìm hiểu từ khó: 2. Tìm hiểu văn bản: d. Phân tích: d3. Chuyển + hợp: (câu 3, 4) Nhân hướng song tiền, khán minh nguyệt,

Nguyệt tòng song khích, khán thi gia. (Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.) trăng với người là bạn tri âm, tri kỉ. => Phong thái ung dung, coi khinh sự nặng nề, tàn bạo của ngục tù.

-> Phép đối, nhân hoá:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.