Toán: yến, tạ, tấn
1. Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn.
a) Đơn vị yến:
1 yến = 10 kg
1 yến bằng 10 ki-lô-gam hay 10 ki-lô-gam bằng 1 yến
Toán: yến, tạ, tấn 1. Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn. a) Đơn vị yến:
1 yến = 10 kg b) Đơn vị tạ: 1 tạ = 10 yến
1 tạ = kg 100 c) Đơn vị tấn: 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = kg 1000
1. Giới thiệu đơn vị đo khối lượng yến, tạ, tấn. 1 yến = 10 kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100 kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1000 kg
Toán: yến, tạ, tấn
Mỗi đơn vị đo khối lượng liền kề nhau hơn, kém nhau 10 lần
Toán: yến, tạ, tấn
2. Luyện tập:
Bài 1: Viết “2kg” hoặc “2 tạ” hoặc “2 tấn” vào chỗ
chấm cho thích hợp:
a) Con bò cân nặng ...
b) Con gà cân nặng ...
c) Con voi cân nặng ...
2 kg
2 tạ
2 tấn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.