So sánh giá trị của hai biểu thức a + b và b + a trong bảng sau:
a
b
a+ b
b + a
20
30
50
30 50
350
250
350 600
1208
2764
3972
Ta thấy a + b = 50 và b + a = 50 nên a + b = Ta thấy a + b = 600 và b + a = 600 nên a + b = Ta thấy a + b = 3972 và b + a = 3972 nên a + b =
20 + 30 =
+ 20 =
+ 250 =
250 + 350 = 600
1208 + 2764 =
2764 + 1208 = 3972
b + a
b + a b + a
Toán: Tính chất giao hoán của phép cộng
Ta thấy giá trị của a + b và của b + a như thế nào với nhau? Ta thấy giá trị của a + b và của b + a luôn luôn bằng nhau, ta viết:
Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng sẽ thế nào ? Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
a + b = b + a
So sánh giá trị của hai biểu thức a + b và b + a trong bảng sau:
a 20 350 1208
b 30 250 2764
a+ b 20 + 30 =50 350 + 250 = 600 1208 + 2764 =3972
b + a 30 + 20 =50 250 + 350 =600 2764 + 1208 = 3972
Toán: Tính chất giao hoán của phép cộng
Nêu kết quả tính.
a, 468 + 379 = 847
379 + 468 = …
b,6509 + 2876 = 9385
2876 + 6509 = 9385
c,4268 + 76 = 4344
76 + 4268 = 4344
Bài 1:
… … 847
Bài 2: Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗ chấm:
a, 48 + 12 = 12 + …
65 + 297 = … + 65
… + 89 = 89 + 177
b, m + n = n + …
84 + 0 = … + 84
a + 0 = …+ a = …
Toán: Tính chất giao hoán của phép cộng
Nêu kết quả tính.
a, 468 + 379 = 847
379 + 468 = …
b,6509 + 2876 = 9385
2876 + 6509 = 9385
c,4268 + 76 = 4344
76 + 4268 = 4344
Bài 1:
… … 847
Bài 2: Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗ chấm:
a, 48 + 12 = 12 + …
65 + 297 = … + 65
… + 89 = 89 + 177
b, m + n = n + …
84 + 0 = … + 84
a + 0 = …+ a = …
Toán: Tính chất giao hoán của phép cộng
48
297
177
m
0
0 a
Bài 3:
> < =
?
2975 + 4017 = … 4017 + 2975
2975 + 4017 … 4017 + 3000
2975 + 4017 … 4017 + 2900
8264 + 927 … 927 + 8300
8264 + 927 … 900 + 8264
927 + 8264 … 8264 + 927 >
> <
<
=
Toán: Tính chất giao hoán của phép cộng
Bài 1: Nêu kết quả tính. Bài 2: Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗ chấm:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.