KIỂM TRA BÀI CŨ:
Câu 1: Khi nhân với số có hai chữ số ta làm sao?
23 x 18
23 x 18 184 23
414
= 414 153 x 29
153 x 29 1377 306
4437
= 4437
Đặt tính và tính:
Trả lời: Ta nhân chữ số hàng đơn vị được tích riêng thứ nhất, ta
nhân chữ số hàng chục được tích riêng thứ hai (tích riêng thứ
hai viết lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất).
Toán Tiết 62: Nhân với số có ba chữ số Ví dụ: 164 x 123 = 164 x
= 164 x 100
= 16400
164
4
2
Ta đặt tính và tính như sau:
= 20172
Tích riêng thứ 1 Tích riêng thứ 2 viết lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất. Tích riêng thứ 3 viết lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ hai
+ 3280 + 492
8 4
(100 + 20 + 3)
123 x
+ 164 x 20 + 164 x 3
9 2 2 3 6 1
0 2 7 1
Ta nhân chữ số hàng đơn vị được tích riêng thứ nhất, nhân chữ số hàng chục được tích riêng thứ hai ( tích riêng thứ hai viết lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất ), nhân chữ số hàng trăm được tích riêng thứ ba ( tích riêng thứ ba viết lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ hai ). Sau đó cộng ba tích riêng lại.
Toán Tiết 62: Nhân với số có ba chữ số Thực hành:
a.248 x 321
248 x 321 248 496 744
79608
= 79608
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
b.1163 x 125
1163 x 125 5815 2326 1163
145375
= 145375 c.3124 x 213
3124 x 213 9372 3124 6248
665412
= 665412
b s/73
Bài 2: Viết giá trị của biểu thức vào ô trống:
a
b
a b x
262 262 263
130 131 131
Toán Tiết 62: Nhân với số có ba chữ số s/73
Thực hành:
262 x 130 = 34060 262 x 131 = 34322 263 x 131 = 34453
Nhóm 5
4 phút
Toán Tiết 62: Nhân với số có ba chữ số Thực hành:
Bài 3:
Giải Diện tích mảnh vườn hình vuông là:
125 x 125 = 15625 (m2)
Đáp số : 15625m2
Vở
Tính diện tích mảnh vườn hình vuông có cạnh là 125m.
125 m
s/73
Củng cố:
Ta nhân chữ số hàng đơn vị được tích riêng thứ nhất, nhân chữ số hàng chục được tích riêng thứ hai (tích riêng thứ hai viết lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất), nhân chữ số hàng trăm được tích riêng thứ ba (tích riêng thứ ba viết lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ hai). Sau đó cộng ba tích riêng lại.
Khi nhân với số có ba chữ số ta làm thế nào?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.