Vở thực hành Toán 5 Tập một

Giải Bài 2 trang 40 Vở thực hành Toán 5

Ôn tập, luyện tập chung   Đã kiểm chéo

Đề bài

Cho các con vật có cân nặng như hình vẽ.

a) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.
6 kg 75 g = ......... kg
6 100 g = ......... kg

b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Con vật nào nặng nhất?
A. Thỏ
B. Ngỗng
C. Mèo

Bài có hình vẽ / bảng trong sách — xem ở trang 40 · mở sách.
Mô tả hình bằng lời

Ba con vật với cân nặng ghi kèm: Thỏ nặng 6 kg 75 g; Ngỗng nặng 6 100 g; Mèo nặng 6,095 kg.

Lời giải

a) Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

- Đổi $6$ kg $75$ g ra ki-lô-gam. Vì $1$ kg $= 1000$ g nên $75$ g $= \dfrac{75}{1000}$ kg $= 0{,}075$ kg.

$$6 \text{ kg } 75 \text{ g} = 6 \text{ kg} + 0{,}075 \text{ kg} = 6{,}075 \text{ kg}$$

- Đổi $6\,100$ g ra ki-lô-gam: $6\,100$ g $= \dfrac{6100}{1000}$ kg $= 6{,}1$ kg.

$$6\,100 \text{ g} = 6{,}1 \text{ kg}$$

b) Con vật nào nặng nhất?

Đổi cân nặng của ba con vật ra cùng đơn vị ki-lô-gam để so sánh:

- Thỏ: $6$ kg $75$ g $= 6{,}075$ kg
- Ngỗng: $6\,100$ g $= 6{,}1$ kg
- Mèo: $6{,}095$ kg

So sánh ba số thập phân (viết đủ ba chữ số phần thập phân cho dễ nhìn):

$$6{,}075 \text{ kg} \;;\; 6{,}100 \text{ kg} \;;\; 6{,}095 \text{ kg}$$

Phần nguyên đều bằng $6$. So phần thập phân: $100 > 95 > 75$, nên:

$$6{,}1 > 6{,}095 > 6{,}075$$

Vậy con nặng nhất là Ngỗng ($6{,}1$ kg).

Khoanh vào đáp án B. Ngỗng.

Đáp số

6 kg 75 g = 6,075 kg; 6 100 g = 6,1 kgB. Ngỗng

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.