Vở thực hành Toán 5 Tập một

Giải Bài 1 trang 38 Vở thực hành Toán 5

Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân   Đã kiểm chéo

Đề bài

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm.

a) 2 m 5 dm = …… m
6 m 75 cm = …… m
3 m 8 cm = …… m

b) 4 km 500 m = ……… km
7 km 80 m = ……… km
456 m = ……… km

Lời giải

Ta nhớ lại quan hệ giữa các đơn vị đo và cách viết số đo dưới dạng số thập phân: phần đổi về phân số thập phân có mẫu số là $10, 100, 1000$ rồi viết thành số thập phân.

a) Đổi về đơn vị mét (m)

Nhớ: $1\,m = 10\,dm = 100\,cm$.

- $2\,m\ 5\,dm = 2\dfrac{5}{10}\,m = 2{,}5\,m$

- $6\,m\ 75\,cm = 6\dfrac{75}{100}\,m = 6{,}75\,m$

- $3\,m\ 8\,cm = 3\dfrac{8}{100}\,m = 3{,}08\,m$ (vì $8\,cm = \dfrac{8}{100}\,m$ nên phần trăm phải có hai chữ số, thêm chữ số $0$).

b) Đổi về đơn vị ki-lô-mét (km)

Nhớ: $1\,km = 1000\,m$.

- $4\,km\ 500\,m = 4\dfrac{500}{1000}\,km = 4{,}5\,km$

- $7\,km\ 80\,m = 7\dfrac{80}{1000}\,km = 7{,}08\,km$ (vì $\dfrac{80}{1000} = \dfrac{8}{100}$).

- $456\,m = \dfrac{456}{1000}\,km = 0{,}456\,km$.

Kiểm tra lại: đổi ngược từ số thập phân về đơn vị ban đầu đều khớp, ví dụ $7{,}08\,km = 7\,km + 0{,}08\,km = 7\,km + 80\,m$ ✓; $0{,}456\,km = 456\,m$ ✓.

Đáp số

a) 2,5 m ; 6,75 m ; 3,08 mb) 4,5 km ; 7,08 km ; 0,456 km

Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.