Giải Bài 3 trang 68 Vở thực hành Toán 5
Đề bài
>; <; = ?
a) $2,5 \times 6,1 \;\square\; 6,1 \times 2,5$
b) $(15 \times 6) \times 0,25 \;\square\; 15 \times (6 \times 0,25)$
c) $(5,3 + 4,7) \times 0,1 \;\square\; 5,3 \times 0,1 + 4,7 \times 0,1$
Lời giải
a) $2,5 \times 6,1 \;\square\; 6,1 \times 2,5$
Hai tích có cùng các thừa số là $2,5$ và $6,1$, chỉ đổi chỗ cho nhau. Theo tính chất giao hoán của phép nhân, khi đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi.
Vậy $2,5 \times 6,1 \;=\; 6,1 \times 2,5$.
b) $(15 \times 6) \times 0,25 \;\square\; 15 \times (6 \times 0,25)$
Hai vế có cùng ba thừa số là $15$; $6$ và $0,25$, chỉ khác cách nhóm. Theo tính chất kết hợp của phép nhân, khi nhân một tích hai số với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba, kết quả không thay đổi.
Vậy $(15 \times 6) \times 0,25 \;=\; 15 \times (6 \times 0,25)$.
c) $(5,3 + 4,7) \times 0,1 \;\square\; 5,3 \times 0,1 + 4,7 \times 0,1$
Vế trái là một tổng nhân với một số; vế phải là tổng của hai tích. Theo tính chất nhân một tổng với một số: khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả lại.
Vậy $(5,3 + 4,7) \times 0,1 \;=\; 5,3 \times 0,1 + 4,7 \times 0,1$.
(Kiểm tra lại: cả hai vế đều bằng $10 \times 0,1 = 1$.)
Đáp số
Lời giải do Thư viện nhà trường biên soạn, giải và kiểm chéo độc lập theo SGK 2026-2027.